Trở lại từ điển

cương nghị

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cương nghị” là gì?

Cứng cỏi, vững vàng, không dễ gì lung lay; hay nói về nét mặt.

Tiếng Anh: Firm and resolute, not easily swayed; often said of a face.

Cách đọc
cương nghị(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cương nghị”:

1 nét nghĩa
1cứng cỏi, vững vàng, không lung layđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Cương nghị là cứng cỏi và vững vàng trong tánh nết, không dễ bị lung lay. Trong kho văn Nam Bộ nó tả nét mặt một người: khuôn mặt cương nghị, gương mặt cương nghị, có khi đi chung với ánh mắt nghiêm trang.

🇬🇧 It means firm and steady in character, not easily swayed. In the Southern corpus it describes a person's face: a resolute face, sometimes together with a serious look in the eyes.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + cương nghịcương nghị + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + cương nghị

Thí dụ:

Tú nhớ đến Dương với ánh mắt nghiêm trang và khuôn mặt cương nghị.

Tu thought of Duong, of the serious eyes and the resolute face.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại

Nàng tưởng tượng đến gương mặt cương nghị của Đàm.

She pictured Dam's resolute face.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang Lưng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tú nhớ đến Dương với ánh mắt nghiêm trang và khuôn mặt cương nghị.”
Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại, Chương 3
“Nàng tưởng tượng đến gương mặt cương nghị của Đàm.”
Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang Lưng, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cương nghị”

“cương nghị” nghĩa là gì?

Cứng cỏi, vững vàng, không dễ gì lung lay; hay nói về nét mặt.

“cương nghị” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại của Dung Sàigòn: “Tú nhớ đến Dương với ánh mắt nghiêm trang và khuôn mặt cương nghị.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.