Nghĩa của “cường hào” là gì?
Kẻ có tiền, có thế lực ở làng xóm hay ở chợ, ỷ thế mà lấn hiếp dân.
Tiếng Anh: A man of money and influence in a village or market town who uses his position to bully ordinary people.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cường hào”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cường hào là kẻ giàu, có thế lực ở một làng, một chợ, ỷ vô thế đó mà lấn lướt, hiếp đáp dân thường. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với bọn, tay: bọn cường hào mới, tay cường hào nhứt nhì tại chợ. Chữ nầy mang ý chê.
🇬🇧 It names a rich and influential man in a village or market town who leans on that position to push around and oppress ordinary people. In the Southern corpus it goes with words for a gang and for a figure: a new set of local strongmen, one of the top one or two strongmen at the market. The word carries disapproval.
Thí dụ:
Năm 1894, việc thành lập làng Vĩnh Hưng cho thấy sự xuất hiện của bọn cường hào mới.
In 1894, the founding of Vinh Hung village showed the appearance of a new set of local strongmen.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamHắn là tay cường hào nhứt nhì tại chợ này.
He was one of the top one or two strongmen at this market.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Năm 1894, việc thành lập làng Vĩnh Hưng cho thấy sự xuất hiện của bọn cường hào mới.”“Hắn là tay cường hào nhứt nhì tại chợ này.”Câu hỏi thường gặp về “cường hào”
“cường hào” nghĩa là gì?
Kẻ có tiền, có thế lực ở làng xóm hay ở chợ, ỷ thế mà lấn hiếp dân.
“cường hào” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam của Sơn Nam: “Năm 1894, việc thành lập làng Vĩnh Hưng cho thấy sự xuất hiện của bọn cường hào mới.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.