Một buổi đông người mà chơi cho vui, một đám tiệc, một cuộc họp mặt.
Tiếng Anh: A gathering where people make merry, a feast, a meeting of friends.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Một buổi đông người mà chơi cho vui, một đám tiệc, một cuộc họp mặt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này hay đi với mấy chữ nói cái tàn: cuộc vui chóng tàn, cuộc vui nào cũng ngắn ngủi và có giới hạn cả, cuộc vui cũng có hạn, sau những cuộc vui là một nỗi buồn. Nó cũng đi với chữ kéo dài: cuộc vui ấy kéo dài đến xế, cuộc vui còn kéo dài hơn nữa, cuộc vui dài hạn của hắn. Nó nhận chữ gây, chữ trở vào: gây một cuộc vui mừng tưng bừng, quay trở vào với cuộc vui. Và kho văn hay đem nó ra đối với cuộc buồn: hễ cuộc buồn có hồi thì cuộc vui cũng có hạn.
🇬🇧 In the corpus this word keeps company with words of ending, that the merriment soon fades, that every one of them is short and has its bound. It goes with the verb of lasting longer too. It takes the verbs of making one and of turning back to one. And the corpus likes to set it against a time of sadness.
Thí dụ:
Cuộc vui ấy kéo dài đến xế rồi Thị Đậu sợ ở nhà cha mẹ trông nên nàng đòi về.
That merry gathering went on till late afternoon, and then Thi Dau, fearing her parents would be waiting at home, asked to go.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânVới nàng, tất cả đều nhàm chán và buồn nản, các cuộc vui, dạ hội, tiệc tùng.
For her, everything was stale and dispiriting, the merry gatherings, the dances, the feasts.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiKim Châm quay trở vào với cuộc vui, chỉ có Bích Quân tiễn Trà ra cổng.
Kim Cham turned back to the merry gathering, and only Bich Quan saw Tra out to the gate.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiThấy chưa tối, cậu đi thẳng ra thăm chị Hai Tỷ, gây một cuộc vui mừng tưng bừng hơn nữa.
Seeing it was not yet dark, he went straight out to visit sister Hai Ty, and made a merrier gathering of it still.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnRồi họ ôn lại những cuộc vui vừa qua, so sánh với những buổi du lịch khác của hiệu đoàn.
Then they went over the merry gatherings just past and set them beside the union's other outings.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữLong bật đèn sáng lên rồi tuyên bố hết, khiến đám nhi đồng nầy tiếc hùi hụi vì cuộc vui chóng tàn.
Long turned the light up and then declared it over, which left this pack of children sorely regretful that the merry gathering had ended so soon.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTuy vậy mà hễ cuộc buồn có hồi thì cuộc vui cũng có hạn.
Even so, if a sad time has its span, then a merry gathering has its limit too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuChẳng phải Mỹ Tho có thắng cảnh hay là có cuộc vui gì đến nỗi cậu mê mết không thể nới chưn ra khỏi được.
It is hardly that My Tho has fine scenery or some merry gathering enough to make him so besotted that he cannot stir a foot out of it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuKhai vị rồi ăn cơm, cuộc vui còn kéo dài hơn nữa.
The appetiser done and the meal begun, the merry gathering went on longer still.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýCuộc vui nào cũng ngắn ngủi và có giới hạn cả.
Every merry gathering is short and has its bound.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cuộc vui ấy kéo dài đến xế rồi Thị Đậu sợ ở nhà cha mẹ trông nên nàng đòi về.”“Với nàng, tất cả đều nhàm chán và buồn nản, các cuộc vui, dạ hội, tiệc tùng.”“Kim Châm quay trở vào với cuộc vui, chỉ có Bích Quân tiễn Trà ra cổng.”“Thấy chưa tối, cậu đi thẳng ra thăm chị Hai Tỷ, gây một cuộc vui mừng tưng bừng hơn nữa.”“Rồi họ ôn lại những cuộc vui vừa qua, so sánh với những buổi du lịch khác của hiệu đoàn.”“Long bật đèn sáng lên rồi tuyên bố hết, khiến đám nhi đồng nầy tiếc hùi hụi vì cuộc vui chóng tàn.”“Tuy vậy mà hễ cuộc buồn có hồi thì cuộc vui cũng có hạn.”“Chẳng phải Mỹ Tho có thắng cảnh hay là có cuộc vui gì đến nỗi cậu mê mết không thể nới chưn ra khỏi được.”