Trở lại từ điển

cuộc sống

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

A life taken as a whole course with a beginning and an end.

Tiếng Anh: Là cả quãng sống của một người, kể như một cuộc có đầu có đuôi, nên nó lớn hơn và trải dài hơn đời sống.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
cuộc sống(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

A life taken as a whole course with a beginning and an end.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cả quãng sống của một người, kể như một cuộcđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Cả quãng sống của một người, kể như một cuộc có đầu có đuôi. Khác đời sống ở chỗ nó trải dài hơn: đời sống nói cách sống, còn cuộc sống nói cả chặng đường.

🇬🇧 The whole course of a person's living, counted as one run with a beginning and an end. Unlike the word for a manner of living, this one stretches over the whole road.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Tôi tưởng tượng ra 1 cuộc sống lứa đôi êm đềm hạnh phúc như trong tiểu thuyết.

I imagined a life together, peaceful and happy as in a novel.

Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò

Nàng linh cảm cuộc kỳ ngộ này sẽ làm cho cuộc sống bình yên của nàng biến đổi.

She sensed this strange meeting would change her peaceful life.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh

Nhưng cuộc sống chung ngắn-ngủi với Thăng đã biến-chuyển lòng nàng ở nhiều mặt.

But the brief shared life with him had turned her heart in many ways.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng

Không cần bất cứ một người đàn ông nào khác chen vào cuộc sống của nàng nữa cả.

She needed no other man pressing into her life at all.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại

Nhưng anh nên biết rằng cuộc sống lam lũ ở thôn quê đã biến Hồng ra như vậy.

But you should know that the hard life of the countryside had made her what she was.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Cái chết tàn bạo bao giờ cũng lẫn quất theo đuổi đe dọa cuộc sống của mọi người.

A cruel death always lurked and pursued and threatened everyone's life.

Nguồn: Kim Nhật, Về R

Mặc dù đang giữa mùa mưa, cuộc sống tốn kém sẽ bắt đầu, bắt đầu ngay tối hôm nay.

Though it was mid rainy season, the costly life would begin, beginning this very night.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Thình lình, Liên đậy lại chéo màn mà nàng hé ra để nhìn trộm cuộc sống bên ngoài.

Suddenly she closed the corner of the curtain she had opened to steal a look at the life outside.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Buổi sáng thức dậy thấy cuộc sống hai đứa là những gắn bó dài không rời, không dứt.

Waking in the morning I saw our two lives bound long together, unparted and unbroken.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét

Điều này nhắc nhở tôi về cuộc sống mở ra trước mắt và cuộc đời tôi diễn ra mai sau.

This reminded me of the life opening before my eyes and of my days to come.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Tôi tưởng tượng ra 1 cuộc sống lứa đôi êm đềm hạnh phúc như trong tiểu thuyết.
Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò, Chương 3
Nàng linh cảm cuộc kỳ ngộ này sẽ làm cho cuộc sống bình yên của nàng biến đổi.
Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh, Con chim vàng anh
Nhưng cuộc sống chung ngắn-ngủi với Thăng đã biến-chuyển lòng nàng ở nhiều mặt.
Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng, Chương 3
Không cần bất cứ một người đàn ông nào khác chen vào cuộc sống của nàng nữa cả.
Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại, Chương 5
Nhưng anh nên biết rằng cuộc sống lam lũ ở thôn quê đã biến Hồng ra như vậy.
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 18
Cái chết tàn bạo bao giờ cũng lẫn quất theo đuổi đe dọa cuộc sống của mọi người.
Kim Nhật, Về R, Rừng
Mặc dù đang giữa mùa mưa, cuộc sống tốn kém sẽ bắt đầu, bắt đầu ngay tối hôm nay.
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 3
Thình lình, Liên đậy lại chéo màn mà nàng hé ra để nhìn trộm cuộc sống bên ngoài.
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 6