cúng kiếng

verbnoun phraseB1
Giải nghĩa nhanh:

A southern Vietnamese colloquial expression for performing or arranging worship and offering rites for ancestors, deities, spirits, or a significant occasion. It may refer broadly to the ritual activity and should not automatically be translated or labelled as superstition.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
cúng kiếng(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Cụm khẩu ngữ, đặc biệt quen ở Nam Bộ, chỉ việc chuẩn bị và thực hiện các nghi thức thờ cúng như dâng hương, lễ vật, khấn hay tưởng niệm theo gia đình và tín ngưỡng. “Cúng kiếng” là tên bao quát hoạt động, không tự cho biết cúng ai, dịp gì hoặc lễ vật nào; cũng không đồng nghĩa sẵn với mê tín. Khi dịch, dùng make offerings, perform worship rites, observe a ritual hoặc mô tả nghi lễ cụ thể; không dịch từng chữ “kiếng” như kính đeo mắt.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1chuẩn bị và làm các nghi thức thờ cúng, dâng lễTín ngưỡng và nghi lễ gia đình Nam Bộ[informal]
B1

🇻🇳 Thực hiện hoặc lo liệu việc thờ cúng tổ tiên, thần linh hay đối tượng tín ngưỡng bằng hương, lễ vật, lời khấn và các bước khác tùy truyền thống. Cụm cũng có thể gọi chung phần việc nghi lễ trong gia đình.

🇬🇧 To perform or arrange worship and offering rites for ancestors, deities, spirits, or another object of devotion, using incense, offerings, prayers, and other practices according to the relevant tradition.

Grammar Patterns:
lo/sắp xếp + cúng kiếngcúng kiếng + cho + ai/dịpchuyện/việc + cúng kiếngcúng kiếng + theo + lệ

Ví dụ dùng từ:

Ngoại lo phần cúng kiếng, còn mấy dì chuẩn bị bàn ghế cho khách.

Grandma takes care of the offering rites while the aunts arrange tables and chairs for the guests.

Source: VietLayers editorial example

“Nhà mình cúng kiếng đơn giản thôi, chủ yếu là thắp nhang nhớ ông bà,” má nói.

“Our family keeps the rites simple; the main purpose is to light incense in remembrance of our ancestors,” Mom says.

Source: VietLayers editorial example

Chú hỏi trước chuyện cúng kiếng để không mang món ăn không phù hợp với lệ nhà.

He asks about the family's offering customs beforehand so he does not bring food that conflicts with their practice.

Source: VietLayers editorial example

Mỗi nhà sắp xếp cúng kiếng khác nhau, nên chị không lấy lệ nhà mình làm chuẩn cho người khác.

Each household arranges its worship differently, so she does not treat her family's practice as the standard for others.

Source: VietLayers editorial example

“Bữa nay có cúng kiếng gì hông mà ngoại mua bông với trái cây nhiều vậy?” đứa cháu hỏi.

“Is there a ceremony today? You bought a lot of flowers and fruit, Grandma,” the grandchild asks.

Source: VietLayers editorial example

Gia đình thống nhất phần cúng kiếng diễn ra trước, sau đó mới dọn cơm mời bà con.

The family agrees to hold the offering rite first and serve the meal to relatives afterward.

Source: VietLayers editorial example

Chị ghi rõ lễ vật dùng cho cúng kiếng chứ không tự nhận đó là quy định bắt buộc của cả vùng.

She lists the offerings used in this family's rite without claiming they are mandatory throughout the region.

Source: VietLayers editorial example

Người thuê nhà xin chủ cho một chỗ sạch để cúng kiếng theo tín ngưỡng của gia đình.

The tenant asks the landlord for a clean space where the family can perform its worship rites.

Source: VietLayers editorial example

Trong bản dịch, cúng kiếng được diễn đạt là perform offering rites, không gắn nhãn superstition khi câu chỉ tả nghi lễ.

The translation renders cúng kiếng as perform offering rites and does not label the practice superstition when the sentence merely describes a ritual.

Source: VietLayers editorial example

Cúng kiếng không tự cho biết người ta đang cúng tổ tiên hay một vị thần; văn cảnh phải nêu đối tượng.

Cúng kiếng does not by itself identify whether the rite honours ancestors or a deity; the context must provide the object of worship.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Vì muốn cúng kiếng cho con dâu, bác dọ hỏi giá cả.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con sấu cuối cùng
Nhưng tại sao không ai lo mồ mả cho Bá Vạn, hoặc lo cúng kiếng?
Sơn NamBà Chúa Hòn, Chương 12