Nghĩa của “củng cố” là gì?
Làm cho vững thêm, chắc thêm cái đã có sẵn, để nó khó lung lay.
Tiếng Anh: To make something that already exists firmer and stronger, so that it is hard to shake.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “củng cố”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Củng cố là làm cho cái đã có vững thêm. Trong kho văn Nam Bộ sau nó là cái được làm cho vững: củng cố tinh thần, củng cố một vùng đất ngoài biên, củng cố điều mình đã chứng minh. Muốn củng cố một điều đã nói thì đưa thêm chứng tích; muốn củng cố tinh thần thì dựa vô lòng tin.
🇬🇧 It means making what already exists firmer. In the Southern corpus it is followed by the thing made firm: to strengthen the spirit, to strengthen a frontier region, to strengthen what one has already proved. To strengthen a claim one brings one more piece of evidence; to strengthen the spirit one leans on faith.
Thí dụ:
Đó là ý niệm quan trọng của ta trong việc củng cố vùng ngoại biên cương.
That is my chief idea in strengthening the outer frontier region.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamHai cái tự dạng khác nhau đó không đủ họ tin, thế nên chúng tôi lại phải trình thêm một chứng tích nữa để củng cố chứng minh của chúng tôi.
Those two different written forms were not enough to convince them, so we have to present one more piece of evidence to strengthen our proof.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamCòn tin tưởng Trời Phật để củng cố tinh thần cho mạnh cho cao.
As for faith in Heaven and the Buddha, it is there to strengthen the spirit, to make it strong and lofty.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đó là ý niệm quan trọng của ta trong việc củng cố vùng ngoại biên cương.”“Hai cái tự dạng khác nhau đó không đủ họ tin, thế nên chúng tôi lại phải trình thêm một chứng tích nữa để củng cố chứng minh của chúng tôi.”“Còn tin tưởng Trời Phật để củng cố tinh thần cho mạnh cho cao.”Câu hỏi thường gặp về “củng cố”
“củng cố” nghĩa là gì?
Làm cho vững thêm, chắc thêm cái đã có sẵn, để nó khó lung lay.
“củng cố” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam của Sơn Nam: “Đó là ý niệm quan trọng của ta trong việc củng cố vùng ngoại biên cương.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.