Suffering in the heart rather than the body.
Tiếng Anh: Là khổ ở trong lòng chớ không khổ ở thân, cái khổ do thương do lo mà ra, thường là vì người khác.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Suffering in the heart rather than the body.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khổ ở trong lòng chớ không khổ ở thân. Nó đi cặp với mệt trí và với cực khổ để chia ba thứ khổ: khổ lòng, khổ đầu, khổ thân. Trong truyện người ta cực lòng vì người khác.
🇬🇧 Suffering in the heart and not in the body. It pairs with the phrases for a weary head and a hard life, dividing three kinds of suffering. In stories one suffers so for another's sake.
Thí dụ:
Nó làm cho tôi phải ái ngại lo sợ quá, cực lòng nhọc trí không biết chừng nào.
He made me so uneasy and afraid, suffering in heart and weary in head beyond measure.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngÝ nghĩ mới nầy làm cho nàng cực lòng cực trí nhiều quá nên Liên vội xua nó đi.
This new thought made her suffer so in heart and head that she quickly drove it off.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ILần nầy chị ở lâu, chị nói nhiều, chắc nhà tôi hết làm cho tôi cực lòng nữa.
This time you stayed long and said much, and surely my husband will make me suffer no more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhTôi đi bán anh coi nhà giùm cho tôi, thì tôi mang ơn chớ sao mà cực lòng.
I go out to sell and you mind the house for me, so I am grateful, why should I suffer.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânChớ chi hồi trước tôi nghe lời bà nó thì đâu có cực lòng cực trí như vầy.
If only I had listened to her before I would not suffer so in heart and head now.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànChết đâu sao nó không chết phứt cho rồi, sống chi cho cực lòng người ta vậy không biết.
Why does he not die outright, why live on and make people suffer so.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhTôi thề với cô rằng, nếu tôi còn một tấc hơi, thì tôi chẳng hề khi nào để cho cô cực lòng.
I swear to you that while I have a breath left I will never let you suffer.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuNếu vợ nó hết thương con rồi, mà má ép nó thì cực lòng nó chăng ?
If his wife no longer loves him and you press him, will he not suffer?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuBuộc lòng đem Nhã đi cho chị phải nhớ nó em cũng rất cực lòng.
Obliged to take the child away and leave you missing her, I too suffer greatly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoNếu Cúc Hương còn sống, thì nó đâu có làm cực lòng như vậy.
If she were still alive she would not make us suffer so.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nó làm cho tôi phải ái ngại lo sợ quá, cực lòng nhọc trí không biết chừng nào.”“Ý nghĩ mới nầy làm cho nàng cực lòng cực trí nhiều quá nên Liên vội xua nó đi.”“Lần nầy chị ở lâu, chị nói nhiều, chắc nhà tôi hết làm cho tôi cực lòng nữa.”“Tôi đi bán anh coi nhà giùm cho tôi, thì tôi mang ơn chớ sao mà cực lòng.”“Chớ chi hồi trước tôi nghe lời bà nó thì đâu có cực lòng cực trí như vầy.”“Chết đâu sao nó không chết phứt cho rồi, sống chi cho cực lòng người ta vậy không biết.”“Tôi thề với cô rằng, nếu tôi còn một tấc hơi, thì tôi chẳng hề khi nào để cho cô cực lòng.”“Nếu vợ nó hết thương con rồi, mà má ép nó thì cực lòng nó chăng ?”