Nghĩa của “cực kỳ” là gì?
Tới mức cao nhứt, hết sức; dùng để nói một tính chất nhiều lắm, khó có gì hơn được.
Tiếng Anh: To the highest degree, extremely; used to say that a quality is present in the greatest measure.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cực kỳ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cực kỳ là hết sức, tới mức không còn hơn được nữa. Trong kho văn Nam Bộ nó thường đứng trước tiếng tả: cực kỳ sang trọng, cực kỳ diễm lệ, cực kỳ xinh đẹp, cực kỳ thanh tú, cực kỳ huyền ảo, cực kỳ sáng chói, cực kỳ gây cấn, cực kỳ hào hoa phong nhã. Có khi nó đứng sau: sang trọng cực kỳ. Nó hay đi với lời tả cái đẹp, cái sang, giọng văn có phần trau chuốt.
🇬🇧 It means extremely, to a degree that cannot be surpassed. In the Southern corpus it usually comes before a describing word: extremely elegant, extremely lovely, extremely pretty, extremely graceful, extremely dreamlike, extremely brilliant, extremely gripping, extremely dashing and refined. Sometimes it comes after, as in elegant in the extreme. It tends to go with descriptions of beauty and luxury, in a somewhat polished style.
Thí dụ:
Bà Gô có dáng điệu sang trọng cực kỳ, lại sành ăn mặc, sành hóa trang lắm.
Mrs Go carried herself with the utmost elegance, and she knew very well how to dress and how to make herself up.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmQua bao nhiêu cảnh cực kỳ thanh tú, hai người dừng bước trước cửa thạch động đêm qua.
After passing through so many scenes of extreme beauty, the two stopped before the stone cave of the night before.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênHai ngôi sao Phương, Duyên cơ hồ bị mờ nhạt đi trước hai ngôi sao mới cực kỳ sáng chói.
The two stars Phuong and Duyen were all but dimmed before two new stars that shone extremely bright.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiKhi tiếng ù ù im bặt, Công chúa mở bừng mắt ra, thấy mình đang nằm trong một vườn hoa cực kỳ xinh đẹp.
When the humming fell silent, the Princess opened her eyes wide and found herself lying in an extremely beautiful flower garden.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaPhi Yến trang điểm cực kỳ diễm lệ, uyển chuyển tiến ra trước vũ trường theo lệnh của nhà vua.
Phi Yen, made up with extreme loveliness, moved gracefully out onto the dance floor at the king's command.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiHắn trạc ba mươi tuổi, khá đẹp trai, ăn mặc cực kỳ sang trọng.
He was about thirty, rather handsome, and extremely elegantly dressed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoThiên tình sử mỗi ngày tiếp nối đã đến lúc cực kỳ gây cấn.
The love saga, continued day after day, had reached an extremely gripping point.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúNgười đờn ông, trái lại, thì cực kỳ hào hoa phong nhã.
The man, on the contrary, was extremely dashing and refined.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnDu ngơ ngác bỗng thấy mình đứng trước một vẻ đẹp thiên nhiên, một vẻ đẹp cực kỳ huyền ảo, một vẻ đẹp có thể làm mềm nhũn chí anh hùng.
Du, bewildered, suddenly found himself before a natural beauty, an extremely dreamlike beauty, a beauty that could melt a hero's resolve.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà Gô có dáng điệu sang trọng cực kỳ, lại sành ăn mặc, sành hóa trang lắm.”“Qua bao nhiêu cảnh cực kỳ thanh tú, hai người dừng bước trước cửa thạch động đêm qua.”“Hai ngôi sao Phương, Duyên cơ hồ bị mờ nhạt đi trước hai ngôi sao mới cực kỳ sáng chói.”“Khi tiếng ù ù im bặt, Công chúa mở bừng mắt ra, thấy mình đang nằm trong một vườn hoa cực kỳ xinh đẹp.”“Phi Yến trang điểm cực kỳ diễm lệ, uyển chuyển tiến ra trước vũ trường theo lệnh của nhà vua.”“Hắn trạc ba mươi tuổi, khá đẹp trai, ăn mặc cực kỳ sang trọng.”“Thiên tình sử mỗi ngày tiếp nối đã đến lúc cực kỳ gây cấn.”“Người đờn ông, trái lại, thì cực kỳ hào hoa phong nhã.”Câu hỏi thường gặp về “cực kỳ”
“cực kỳ” nghĩa là gì?
Tới mức cao nhứt, hết sức; dùng để nói một tính chất nhiều lắm, khó có gì hơn được.
“cực kỳ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Mưa Thu Nhớ Tằm của Bình Nguyên Lộc: “Bà Gô có dáng điệu sang trọng cực kỳ, lại sành ăn mặc, sành hóa trang lắm.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.