Là làm nhiều mà chịu thiếu, nên nó gồm cả cái nhọc của thân lẫn cái nghèo của phận, và nó cũng đứng làm động từ: làm cực khổ.
Tiếng Anh: Toiling and hard up at once.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là làm nhiều mà chịu thiếu, nên nó gồm cả cái nhọc của thân lẫn cái nghèo của phận, và nó cũng đứng làm động từ: làm cực khổ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Làm nhiều mà chịu thiếu. Nó gồm hai phần: cực là nhọc cái thân, khổ là thiếu cái phận. Vì vậy nó khác nghèo trơn, vì nghèo là không có còn cực khổ là vừa không có vừa phải làm. Điều đáng để ý là trong tiếng Nam Bộ nó đứng làm động từ được: má con hồi làm cực khổ mà sắm nhà cửa, anh vì em mà cực khổ mấy năm trời.
🇬🇧 Working much and wanting much. It holds two parts: the body's toil and the lot's want. So it differs from plain poverty, which is only the lacking, while this is lacking and labouring together. Worth marking is that Southern speech uses it as a verb, so one may be said to have toiled for years for another's sake.
Thí dụ:
Nhà thì nghèo còn mẹ thì bịnh hoài nên lúc Sửu còn nhỏ thì anh ta cực khổ lắm.
The house was poor and his mother always ill, so while he was small he was very hard put to it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngDì giận dì nói má con hồi làm cực khổ mà sắm nhà cửa ruộng đất để lại cho con.
My aunt in her anger said your mother toiled hard to buy the house and the land she left you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻThằng ba nó thương em lắm, ai bắt vợ nó làm công việc cực khổ nó phá nhà chớ.
Her brother is very fond of her; whoever makes his wife do hard work, he will pull the house down.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuChàng cư tang báo hiếu cho cha, tấm thân tuy cực khổ, song lòng dạ bớt đeo sầu.
Keeping mourning in duty to his father, his body was hard put to it, yet his heart carried less grief.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaNàng đã thương Ngọc từ ngày cực khổ với Ngọc như thương chính bàn tay của nàng.
She had loved him from the days of toiling with him, as she loved her own hand.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIThầy có nói thầy là con nhà nghèo thuở nay bà già phải làm cực khổ mà nuôi sống.
He said he was a poor man's son and that his old mother had always had to toil to keep him alive.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnHọ bám níu vào mảnh đất cằn cỗi nầy mà họ rất cực khổ, không biết để làm gì.
They cling to this barren patch of land and are much hard put to it, nobody knows to what end.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaThím ở bên Khánh Hội phố dơ dáy quá, còn bán quán cực khổ mà không lời bao nhiêu.
Her shop over there is in too dirty a street, and keeping a stall is hard work with little profit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngNhưng nhiều khi vợ con nó cũng làm mình vui vẻ lắm, nó làm mình quên cực khổ hết.
But often his wife and children make him very cheerful too, and make him forget all the hardship.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhÝ ảnh muốn em ở nhà vì ảnh sợ em đi cực khổ lại bỏ má em ở nhà má em buồn.
He wants me to stay home because he fears I shall have a hard time away and leave my mother sad at home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhà thì nghèo còn mẹ thì bịnh hoài nên lúc Sửu còn nhỏ thì anh ta cực khổ lắm.”“Dì giận dì nói má con hồi làm cực khổ mà sắm nhà cửa ruộng đất để lại cho con.”“Thằng ba nó thương em lắm, ai bắt vợ nó làm công việc cực khổ nó phá nhà chớ.”“Chàng cư tang báo hiếu cho cha, tấm thân tuy cực khổ, song lòng dạ bớt đeo sầu.”“Nàng đã thương Ngọc từ ngày cực khổ với Ngọc như thương chính bàn tay của nàng.”“Thầy có nói thầy là con nhà nghèo thuở nay bà già phải làm cực khổ mà nuôi sống.”“Họ bám níu vào mảnh đất cằn cỗi nầy mà họ rất cực khổ, không biết để làm gì.”“Thím ở bên Khánh Hội phố dơ dáy quá, còn bán quán cực khổ mà không lời bao nhiêu.”