Mặt trước của một tiệm buôn, chỗ ra vào; nói rộng là chính cái tiệm.
Tiếng Anh: The front of a shop where people come and go; more broadly, the shop itself.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mặt trước của một tiệm buôn, chỗ ra vào; nói rộng là chính cái tiệm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó sau trước để chỉ chỗ xe dừng hay người đứng: ngừng ngay trước cửa tiệm, đứng trước cửa tiệm, ngồi hứng gió trước cửa tiệm. Nó cũng chỉ cả cái tiệm với loại hàng, như cửa tiệm hớt tóc, cửa tiệm Chà và cho vay. Kho văn hay dùng nó để vẽ cảnh phố chợ Sài Gòn và các chợ quận.
🇬🇧 The corpus often uses it after in front of for where vehicles stop or people stand: pulling up right outside the shop, standing at the shop door, sitting outside the shop in the breeze. It also means the whole shop with its trade, like a barber's, or an Indian moneylender's. The corpus often uses it to paint street scenes in Sai Gon and country market towns.
Thí dụ:
Mấy người đều tưởng có ai trong giồng đi Sài Gòn về nên xúm nhau lại cửa tiệm mà dòm.
They all thought someone from the village had come back from Sai Gon, so they crowded round the shop front to look.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻCô dâu chú rể trong lễ phục cùng bước xuống đường khi xe đậu cái kịch trước cửa tiệm.
The bride and groom in their wedding clothes stepped down onto the street together when the car pulled up with a jolt outside the shop.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétPhi Phụng về rồi Duy Linh còn đứng trước cửa tiệm, trong lòng bâng khuâng khoan khoái.
After Phi Phung left, Duy Linh still stood outside the shop, his heart wistful and pleased.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhÔng Thái đóng cửa tiệm giao cho người phục dịch ở giữ, ông cũng về Sài Gòn lo rước ông bà.
Ong Thai shut the shop and left the servant in charge; he too went back to Sai Gon to fetch his parents.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýPhượng có thể ngồi nhìn ra những bóng cây đổ xuống mặt đường, trước những cửa tiệm xao xác.
Phuong could sit looking out at the tree shadows falling on the road, in front of the listless shop fronts.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngVừa khi đó có tiếng xe xích lô thắng ken két ngoài lộ trước cửa tiệm, gần chỗ chiếc quân xa đậu.
Just then a cyclo screeched to a halt on the road outside the shop, near where the army truck was parked.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuXe ngừng trước cửa tiệm Chà-và cho vay rồi hai người đi vô.
The car stopped outside the Indian moneylender's shop and the two went in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuBước ra khỏi cửa tiệm, bà Phán lảo đảo như người say rượu.
Stepping out of the shop, Ba Phan staggered like a drunk.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngBa cái xe lên tới Đất Hộ, ngừng ngay trước cửa tiệm.
The three cars reached Dat Ho and stopped right outside the shop.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngMấy khung cửa sắt bắt đầu kéo ra, đóng kín cửa tiệm.
The iron shutters began to be pulled across, closing up the shop fronts.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mấy người đều tưởng có ai trong giồng đi Sài Gòn về nên xúm nhau lại cửa tiệm mà dòm.”“Cô dâu chú rể trong lễ phục cùng bước xuống đường khi xe đậu cái kịch trước cửa tiệm.”“Phi Phụng về rồi Duy Linh còn đứng trước cửa tiệm, trong lòng bâng khuâng khoan khoái.”“Ông Thái đóng cửa tiệm giao cho người phục dịch ở giữ, ông cũng về Sài Gòn lo rước ông bà.”“Phượng có thể ngồi nhìn ra những bóng cây đổ xuống mặt đường, trước những cửa tiệm xao xác.”“Vừa khi đó có tiếng xe xích lô thắng ken két ngoài lộ trước cửa tiệm, gần chỗ chiếc quân xa đậu.”“Xe ngừng trước cửa tiệm Chà-và cho vay rồi hai người đi vô.”“Bước ra khỏi cửa tiệm, bà Phán lảo đảo như người say rượu.”