Nghĩa của “cửa cái” là gì?
Cửa chính, cửa lớn phía trước của căn nhà, đối với cửa sổ, cửa hông, cửa sau; nhà Nam Bộ ban ngày thường để cửa cái mở.
Tiếng Anh: The main front door of a house, as opposed to the windows, side door or back door.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cửa cái”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cửa lớn, lối ra vô chính ở phía trước căn nhà, đối với cửa sổ, cửa hông, cửa sau; mở cửa cái, đóng cửa cái, đứng tại cửa cái. Nhà Nam Bộ ban ngày thường để cửa cái mở, đóng cửa cái là dấu nhà vắng hay có chuyện.
🇬🇧 The large main entrance at the front of a house, as opposed to the windows, side door or back door; to open, close or stand in the front door. Southern houses usually keep it open by day, and a closed front door is a sign that no one is home or something is wrong.
Thí dụ:
Anh ta đoán chừng là thế nào Thắm cũng ra cửa này chớ đời nào dám mở cửa cái.
He guessed that Tham would surely come out this way; she would never dare open the front door.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmPhía trước dọn ba bàn thờ lót ba bộ ván gõ, gần cửa cái để một bộ ghế trường kỷ.
In front were three altars and three hardwood plank beds, and near the front door stood a long settee.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuCửa cái, cửa sổ phía trước đều mở, nhưng Thu gõ mãi mà không ai đáp.
The front door and the front windows were all open, but Thu knocked and knocked and no one answered.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngCửa sổ mở được màn che lại, cửa cái có viền trên đầu khung.
The windows opened and were hung with curtains, and the front door had a border across the top of its frame.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoDãy nhà trông nghiêm trang quá, cửa cái đóng hờ, giờ trưa.
The row of houses looked very solemn, their front doors pulled to, at midday.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúĐúng vào lúc ấy, con Thơm ló đầu ra khỏi cửa cái, liếc nhìn nhanh về phía anh ta rồi bỏ đi vào lại trong nhà.
At that very moment Thom poked her head out of the front door, glanced quickly his way, then went back into the house.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuBà đương lui cui rọc lá, ông Hương trưởng Tồn trong nhà bước ra đứng tại cửa cái, tóc xụ xợp, mắt ngó chừng ngoài lộ.
While she was busy stripping leaves, Huong Truong Ton came out of the house and stood in the front doorway, his hair tousled, his eyes on the road.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuThọ còn đang bỡ ngỡ không biết có nên vào hay không thì ở cửa cái tòa nhà, một thiếu nữ chợt hiện ra.
Tho was still hesitating, unsure whether to go in, when a young woman suddenly appeared at the main door of the building.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônCô Tư vặn khóa cái rột, mở cửa cái két.
Tu turned the key with a click and opened the front door with a creak.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácNhà của lão Tư Hiếm day mặt theo hướng gió xuôi, cửa cái vẫn mở; lão bắc ghế ngồi sát hàng ba, làn khói thuốc tuôn thoăn thoắt vươn mạnh lên bầu trời quá thấp.
Old Tu Hiem's house faced downwind, its front door still open; he set a chair right by the veranda, and his tobacco smoke streamed quickly up toward the low sky.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cửa cái và cửa sổ mở rộng.”“đứng ngay cửa cái mà ngó”“đi lên lầu đóng cửa cái rầm”“ngó mong ra phía cửa cái”“cửa cái vẫn mở”“Cậu chỉ ngón tay vào cửa cái như ra lịnh lục soát.”“cửa cái có viền trên đầu khung”“Cửa cái, cửa sổ phía trước đều mở”Câu hỏi thường gặp về “cửa cái”
“cửa cái” nghĩa là gì?
Cửa chính, cửa lớn phía trước của căn nhà, đối với cửa sổ, cửa hông, cửa sau; nhà Nam Bộ ban ngày thường để cửa cái mở.
“cửa cái” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Người Bạn Triệu Phú của Sơn Nam: “Cửa cái và cửa sổ mở rộng.”
“cửa cái” có biến thể vùng miền nào?
“cửa cái” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: cửa cái (Nam Bộ và Sài Gòn).
“cửa cái” thuộc từ loại gì?
“cửa cái” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A2.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.