cư xử

verbB1
Giải nghĩa nhanh:

To behave or conduct oneself in a situation, and to treat or deal with another person in a particular way. The first use focuses on one's own conduct; the pattern cư xử với ai focuses on how one treats that person. It describes observable interaction, not a permanent personality diagnosis.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
cư xử(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Động từ Hán–Việt có hai cấu trúc gần nhau: “cư xử + cách thức” nói cách một người hành động, nói năng và giữ thái độ trong tình huống; “cư xử với + người” nói cách đối đãi với người ấy. Bản dịch tương ứng thường là behave/conduct oneself và treat/deal with. Từ nên gắn với hành vi quan sát được, không biến một lần xử lý vụng thành bản chất cố định; cũng không đồng nhất “cư xử” hiện đại với nghĩa đơn thuần ở, cư trú của từng chữ.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1hành động, nói năng và giữ thái độ theo một cách trong tình huốngHành vi và phép ứng xử[neutral]
B2

🇻🇳 Chỉ cách một người điều chỉnh lời nói, phản ứng và hành động của mình trước hoàn cảnh hoặc người xung quanh. Thường đi với tử tế, đúng mực, khéo, thiếu chín chắn hoặc như thế nào.

🇬🇧 To behave or conduct oneself in a particular way through one's speech, responses, and actions in a situation. It commonly occurs with descriptions such as respectfully, appropriately, tactfully, or immaturely.

Grammar Patterns:
cư xử + tính từ/trạng từcư xử + như + danh từcách + cư xử

Ví dụ dùng từ:

Anh cư xử bình tĩnh khi khách báo thiếu món: kiểm lại hóa đơn rồi xin lỗi phần sai.

He behaves calmly when the customer reports a missing item: he checks the receipt and apologises for the mistake.

Source: VietLayers editorial example

“Con không cần nhịn hết, nhưng phải cư xử rõ ràng và đừng miệt thị người ta,” má dặn.

“You do not have to tolerate everything, but behave clearly and do not insult people,” his mother advises.

Source: VietLayers editorial example

Cô bé biết cư xử ở bàn ăn không phải vì ngồi im, mà vì biết hỏi, chờ lượt và dọn phần mình làm đổ.

The girl behaves considerately at the table not by staying silent, but by asking, waiting her turn, and cleaning what she spills.

Source: VietLayers editorial example

Một lần cư xử vụng về chưa đủ để kết luận anh là người thiếu giáo dục.

One awkward instance of conduct is not enough to conclude that he is ill-mannered.

Source: VietLayers editorial example

Nhân viên được hướng dẫn cách cư xử khi có khách giận: nghe hết, xác nhận vấn đề và gọi người có thẩm quyền nếu cần.

Staff are taught how to conduct themselves with an upset customer: listen fully, confirm the problem, and call an authorised person if needed.

Source: VietLayers editorial example
2đối đãi với một người theo một cách nhất địnhQuan hệ và đối đãi[neutral]
B2

🇻🇳 Trong cấu trúc “cư xử với ai”, chỉ cách một người tôn trọng, hỗ trợ, bỏ mặc, thiên vị hay làm tổn thương người kia qua tương tác thực tế. Nghĩa tiếng Anh thường là treat someone hoặc deal with someone.

🇬🇧 In the pattern cư xử với ai, to treat or deal with another person in a particular way through actual interaction, whether respectfully, supportively, neglectfully, unfairly, or harmfully.

Grammar Patterns:
cư xử + với + ngườicư xử + tính từ + với + ngườiđược + cư xử + như thế nào

Ví dụ dùng từ:

Chị cư xử công bằng với hai người làm ca, ghi cùng một tiêu chí đổi lịch thay vì ưu tiên người thân.

She treats both shift workers fairly, using the same schedule-change criteria instead of favouring a relative.

Source: VietLayers editorial example

“Ở đây tụi tui cư xử với khách như người cần được giải thích rõ, không phải người đang làm phiền,” chú chủ tiệm nói.

“Here we treat customers as people who deserve a clear explanation, not as nuisances,” the shop owner says.

Source: VietLayers editorial example

Hai anh em học cách cư xử với nhau sau tranh cãi: nói điều mình cần và không lôi chuyện cũ ra làm nhục nhau.

The brothers learn how to treat each other after the argument: state what they need and do not use old incidents to humiliate one another.

Source: VietLayers editorial example

Cách công ty cư xử với người báo lỗi quan trọng hơn khẩu hiệu khuyến khích góp ý treo trên tường.

How the company treats a person who reports a problem matters more than the feedback slogan on the wall.

Source: VietLayers editorial example

Người chăm sóc hỏi bà muốn được cư xử thế nào trong giờ ăn thay vì tự quyết mọi việc vì bà lớn tuổi.

The caregiver asks how she wishes to be treated at mealtimes instead of making every decision for her because she is older.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Đẹp vì nó có hậu, gợi lại luân lý cổ truyền, nhắc nhở người trong một nước nên cư xử với nhau cho đúng đệiu, đừng chơi đểu.
Sơn NamNói Về Miền Nam, Ăn Ở Cho Đúng Điệu Nghệ
Chú phải cư xử theo đường lối quân tử để cho vợ chồng Nhung kính phục.
Sơn NamVạch Một Chân Trời, Phần 4
Dưới hai mươi tuổi thì có biết gì việc cư xử với đời đâu?
Bà Tùng LongBóng Người Xưa, Chương 5
Em phải ăn ở và cư xử cho thật khéo để Văn đừng nghi ngờ.
Bà Tùng LongDuyên Tình Lạc Bến, Chương 5