Trở lại từ điển

cú pháp

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cú pháp” là gì?

Cách sắp các tiếng theo thứ tự trước sau để thành câu trong một thứ tiếng.

Tiếng Anh: The way words are put in order, one before another, to form a sentence in a language.

Cách đọc
cú pháp(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cú pháp”:

1 nét nghĩa
1cách sắp tiếng thành câuđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Cú pháp là luật sắp tiếng trước tiếng sau trong câu. Trong kho văn Nam Bộ nó được dùng khi so các thứ tiếng với nhau: có thứ tiếng nói xuôi, có thứ tiếng nói ngược, còn cú pháp vừa ngược vừa xuôi là chuyện hiếm.

🇬🇧 It names the rules for which word comes before which in a sentence. In the Southern corpus it is used when languages are compared: some put words in one order, some in the reverse, and a syntax that runs both ways is rare.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + cú phápcó / dùng / giữ + cú phápcú pháp + nầy / này / đó

Thí dụ:

Không có ngôn ngữ của nước nào mà cú pháp lại vừa ngược vừa xuôi, trừ ngôn ngữ Mã Lai.

There is no nation's language whose syntax runs both backward and forward, except the Malay language.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Không có ngôn ngữ của nước nào mà cú pháp lại vừa ngược vừa xuôi, trừ ngôn ngữ Mã Lai.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 5. Dấu vết Mã Lai trong xã hội Việt Nam ngày nay
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cú pháp”

“cú pháp” nghĩa là gì?

Cách sắp các tiếng theo thứ tự trước sau để thành câu trong một thứ tiếng.

“cú pháp” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Không có ngôn ngữ của nước nào mà cú pháp lại vừa ngược vừa xuôi, trừ ngôn ngữ Mã Lai.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.