Dáng ngồi co ro, gục đầu xuống, trông mỏi mệt, buồn bã hay lạnh lẽo, không buồn làm gì.
Tiếng Anh: Sitting hunched with the head drooping, looking tired, dejected or cold, with no heart to do anything.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Dáng ngồi co ro, gục đầu xuống, trông mỏi mệt, buồn bã hay lạnh lẽo, không buồn làm gì.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cú rũ tả cái dáng của người, có khi của con vật, ngồi thu lu một chỗ, đầu gục xuống, không nhúc nhích. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn đi với ngồi: ngồi cú rũ trong góc, giữa nhà, bên chuồng. Cái dáng đó thường do buồn rầu, do bịnh, do lạnh hay do dầm mưa, như lão thầy rắn ngồi cú rũ như con mèo mắc mưa, hay chim cu lông cánh lù xù vì dầm mưa quá lâu. Cũng có khi nó đứng riêng, như cú rũ ưu sầu. Sơn Nam dùng tiếng nầy nhiều nhứt.
🇬🇧 It pictures a person, sometimes an animal, huddled in one spot with the head sunk down and not moving. In the Southern corpus it nearly always follows the verb to sit: sitting hunched in a corner, in the middle of the house, beside a pen. The posture usually comes from sorrow, illness, cold or a long soaking in the rain, like an old snake charmer huddled like a cat caught in a shower, or doves with feathers ruffled from the rain. It can also stand alone, hunched in sorrow. Son Nam uses it more than anyone.
Thí dụ:
Tôi trầm ngâm, sực nhớ hồi năm ngoái Vương An đi bác sĩ về, ngồi cú rũ, rên ư hư.
I fell into thought, suddenly remembering how last year Vuong An came back from the doctor and sat slumped, moaning softly.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyĐi gần tới cây công chúa, cô thấy cha ngồi cú rũ, cô rón rén bước lại gần.
Nearing the cong chua tree, she saw her father sitting hunched and dejected, and she tiptoed up to him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcTrăng lên cao, Lão thầy rắn ngồi cú rũ như con mèo mắc mưa.
The moon rose high, and the old snake charmer sat huddled like a cat caught in the rain.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiÁnh đèn dầu leo lét giữa nhà không đủ soi bóng năm người đang ngồi cú rũ.
The flickering oil lamp in the middle of the house was not enough to light up the five people sitting slumped there.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaBọn ca nhi rửa mặt, thay quần áo rồi ngồi cú rũ ở căn phố bên cạnh.
The performers washed their faces, changed their clothes, then sat drooping in the house next door.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCu rừng và cu mồi đều cú rũ, bất phân thắng bại vinh nhục, lông cánh lù xù vì dầm mưa quá lâu.
The wild dove and the decoy dove both sat hunched, neither winner nor loser, neither honored nor shamed, their feathers ruffled from standing in the rain too long.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamSao suốt ngày mấy bà ngồi cú rũ.
Why do you ladies sit around slumped like that all day.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtKhánh lấy làm vui lòng mà nhận thấy rõ ràng Đào với Lý giúp đổi hẳn trí ý của mẹ, bây giờ mẹ lăng xăng hoạt động chớ không phải cú rũ ưu sầu như trước nữa.
Khanh was glad to see clearly that Dao and Ly had turned the mother's mind around; she now bustled about busily instead of sitting hunched in sorrow as before.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi trầm ngâm, sực nhớ hồi năm ngoái Vương An đi bác sĩ về, ngồi cú rũ, rên ư hư.”“Đi gần tới cây công chúa, cô thấy cha ngồi cú rũ, cô rón rén bước lại gần.”“Trăng lên cao, Lão thầy rắn ngồi cú rũ như con mèo mắc mưa.”“Ánh đèn dầu leo lét giữa nhà không đủ soi bóng năm người đang ngồi cú rũ.”“Bọn ca nhi rửa mặt, thay quần áo rồi ngồi cú rũ ở căn phố bên cạnh.”“Cu rừng và cu mồi đều cú rũ, bất phân thắng bại vinh nhục, lông cánh lù xù vì dầm mưa quá lâu.”“Sao suốt ngày mấy bà ngồi cú rũ.”“Khánh lấy làm vui lòng mà nhận thấy rõ ràng Đào với Lý giúp đổi hẳn trí ý của mẹ, bây giờ mẹ lăng xăng hoạt động chớ không phải cú rũ ưu sầu như trước nữa.”