Nghĩa của “cự phách” là gì?
Giỏi vượt hẳn lên, đứng hàng đầu trong một nghề, một môn.
Tiếng Anh: Outstandingly skilled, in the very first rank of a trade or a field.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cự phách”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cự phách là giỏi hơn hẳn mọi người trong cùng một môn. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau tiếng chỉ người: một kiện tướng cự phách, tức là một tay giỏi tới mức thắng được hết thảy người cùng nghề.
🇬🇧 It means far more skilled than everyone else in the same field. In the Southern corpus it follows a word for a person: a first-rate champion, that is, someone so good as to beat everyone in the same trade.
Thí dụ:
Quả thật hai vợ chồng đã gọi sự viện trợ này để mong quán có khách trở lại, nhưng cả hai đều không dè mà cuộc tăng cường được mạnh mẽ đến thế, bằng một kiện tướng cự phách, có thể đánh ngã tất cả mọi chiêu đãi viên của bất kỳ quán sang trọng nào của thủ đô.
Truly the couple had called in this aid hoping customers would come back to the tavern, but neither had expected the reinforcement to be so strong, in the form of a first-rate champion who could outdo every hostess of any fancy establishment in the capital.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Quả thật hai vợ chồng đã gọi sự viện trợ này để mong quán có khách trở lại, nhưng cả hai đều không dè mà cuộc tăng cường được mạnh mẽ đến thế, bằng một kiện tướng cự phách, có thể đánh ngã tất cả mọi chiêu đãi viên của bất kỳ quán sang trọng nào của thủ đô.”Câu hỏi thường gặp về “cự phách”
“cự phách” nghĩa là gì?
Giỏi vượt hẳn lên, đứng hàng đầu trong một nghề, một môn.
“cự phách” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Quán Tai Heo của Bình Nguyên Lộc: “Quả thật hai vợ chồng đã gọi sự viện trợ này để mong quán có khách trở lại, nhưng cả hai đều không dè mà cuộc tăng cường được mạnh mẽ đến thế, bằng một kiện tướng cự phách, có thể đánh ngã tất cả mọi chiêu đãi viên của bất kỳ quán sang trọng nào của thủ đô.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.