Trở lại từ điển

cừ khôi

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cừ khôi” là gì?

Giỏi hơn hẳn người khác trong một việc, làm ai thấy cũng phải phục.

Tiếng Anh: Outstandingly good at something, far better than others, so that people cannot help admiring it.

Cách đọc
cừ khôi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cừ khôi”:

1 nét nghĩa
1giỏi hơn hẳn người khácđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Cừ khôi là giỏi vượt hẳn lên, tiếng khen có ý phục. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau tiếng chỉ người giỏi một nghề: tay nhổ răng cừ khôi; hoặc đứng một mình làm lời khen: nó cừ khôi dữ vậy, ông già nầy mới cừ khôi. Người được khen có thể giỏi tay nghề, mà cũng có thể dai sức, làm hoài không mệt.

🇬🇧 It means standing well above others in skill, said in admiring praise. In the Southern corpus it follows a word for someone good at a trade, a first-rate tooth puller, or stands alone as praise: that one is so good, this old man is really something. The person praised may be skilled at a craft, or simply tireless, working on and on without flagging.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + cừ khôicừ khôi + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + cừ khôi

Thí dụ:

Tao không dè mà nó cừ khôi dữ vậy, Dương Châu nói.

I never expected that one to be so good, Duong Chau said.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Bà lang băm nầy lại là tay nhổ răng cừ khôi, Hoa đùa chị với khách, ngày sau ông có nhức răng thì cứ lên đây.

This quack doctor is a first-rate tooth puller too, Hoa teased her sister in front of the guest, so if you ever have a toothache, just come up here.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Cái ông già này mới cừ khôi, đứng xay từ hừng sáng tới mười giờ đêm mà không nghỉ tay, sắc mặt luôn luôn tươi rói.

Now this old man is really something, standing at the mill from daybreak to ten at night without resting his hands, his face always fresh and bright.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tao không dè mà nó cừ khôi dữ vậy, Dương Châu nói.”
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 6
“Bà lang băm nầy lại là tay nhổ răng cừ khôi, Hoa đùa chị với khách, ngày sau ông có nhức răng thì cứ lên đây.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 8
“Cái ông già này mới cừ khôi, đứng xay từ hừng sáng tới mười giờ đêm mà không nghỉ tay, sắc mặt luôn luôn tươi rói.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Ông Già Xay Lúa
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cừ khôi”

“cừ khôi” nghĩa là gì?

Giỏi hơn hẳn người khác trong một việc, làm ai thấy cũng phải phục.

“cừ khôi” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Quán Tai Heo của Bình Nguyên Lộc: “Tao không dè mà nó cừ khôi dữ vậy, Dương Châu nói.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.