Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cư ngụ” là gì?

Ở, sinh sống tại một nơi, lối nói trang trọng hơn ở, sống (cư ngụ tại làng, nơi cư ngụ).

Tiếng Anh: To reside or live in a place; a more formal word than o or song.

Cách đọc
cư ngụ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cư ngụ”:

1 nét nghĩa
1ở, sinh sống tại một nơiđời sống[trang trọng]
B1

🇻🇳 Ghép hai chữ Hán 居 là ở và 寓 là ở nhờ, trú lại: ở, sinh sống tại một nơi, nói trang trọng hơn ở, sống; cư ngụ tại, nơi cư ngụ, dân cư ngụ. Tự từ không cho biết ở tạm hay ở lâu.

🇬🇧 Made of the Chinese characters for dwelling and for lodging: to live or reside in a place, more formal than plain o or song; cu ngu tai (to reside at), noi cu ngu (place of residence). The word alone does not say whether the stay is short or long.

Cụm thường gặp:
cư ngụ tạinơi cư ngụdân cư ngụ
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + cư ngụ + tân ngữcư ngụ + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + cư ngụ

Thí dụ:

Bấy giờ, Dương Tế Mỹ đã nghỉ việc, cư ngụ tại làng Minh Đức, tỉnh Trà Vinh.

By then Duong Te My had retired and was living in the village of Minh Duc, Tra Vinh province.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Sau khi quét dọn kỹ càng căn nhà, vì lần này bắt buộc anh ta phải cư ngụ tại đây khá lâu.

He swept the house out thoroughly, because this time he would have to live there for quite a while.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Do đó, ông hội đồng đã cho chiếc ghe cà dom đậu lại xóm nhà có gia đình của Ba Lành cư ngụ.

So the councillor had the ca dom boat moor at the hamlet where Ba Lanh's family lived.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Mà hạng người cư ngụ ở cái xứ Suối Kiết đìu hiu quạnh quẽ chỉ có thể là một ông xếp ga thôi.

And the kind of man who lived in lonely, desolate Suoi Kiet could only be a stationmaster.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Nếu quá sợ thì đến am ông đạo Đất mà cư ngụ trong một đôi tháng.

If you are too frightened, go and stay at the hermitage of the holy man Dat for a month or two.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Quan tên thật là Đặng Sĩ Dinh, cư ngụ tại làng Ma La.

The mandarin's real name was Dang Si Dinh, and he lived in the village of Ma La.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Dân trong vùng tin rằng đó là nơi cư ngụ của những người khuất mặt, chẳng bao giờ người phàm mắt thịt thấy được.

The local people believed it was the dwelling place of unseen spirits whom no mortal eye could ever see.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Lời phàn nàn đồng thinh nhứt của người ngoại quốc cư ngụ tại xứ ta, có phải chăng là sự sai hẹn của thợ người mình ?

Is not the complaint most commonly voiced by foreigners living in our country that our workmen do not keep their appointments?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Đất rộng người thưa, không đủ nhân công, vả lại vào mùa nước lụt hãy còn nhiều giồng đất cao ráo không bị ngập, đủ chỗ cho dân cư ngụ.

The land was wide and the people few, there were not enough hands, and in the flood season there were still many high, dry ridges that stayed above water, with room enough for people to live.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam

Anh ta cư ngụ tại Đà Lạt.

He lives in Da Lat.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Phong thủy vùng Hòn Chông nơi ta cư ngụ có gì thay đổi không?”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 3
“Quan tên thật là Đặng Sĩ Dinh, cư ngụ tại làng Ma La.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Tiếng hát của Hà Ô Lôi
“Nhưng vài ngày sau, họ bỏ trốn, qua cư ngụ tại làng Kiểng Phước.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Nhu cầu chỉnh đốn về nội trị :
“Những đàn chim sáo và chim cu xanh còn cư ngụ ở đó thật đông.”
BÍCH THỦY, Mưa Nguồn (Phóng tác), Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cư ngụ”

“cư ngụ” nghĩa là gì?

Ở, sinh sống tại một nơi, lối nói trang trọng hơn ở, sống (cư ngụ tại làng, nơi cư ngụ).

“cư ngụ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bà Chúa Hòn của Sơn Nam: “Phong thủy vùng Hòn Chông nơi ta cư ngụ có gì thay đổi không?”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.