To live, reside, or dwell in a place, usually in formal, literary, biographical, or administrative wording. The expression identifies where someone lives but does not by itself say whether the stay is temporary or permanent, lawful or unlawful, owned or rented.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Động từ gồm hai yếu tố Hán–Việt, nghĩa là ở hoặc sinh sống tại một nơi, thường có sắc thái trang trọng, văn chương, tiểu sử hay hành chính hơn “ở/sống”. Cách dùng quen thuộc là “cư ngụ tại/ở…”, “nơi cư ngụ”. Bản thân từ không quyết định thời gian ở tạm hay lâu dài, quyền sở hữu hoặc tình trạng cư trú pháp lý; các thông tin ấy phải do văn cảnh nêu. VietLayers trình bày riêng 居 và 寓, không dựng một chứng tích toàn cụm 居寓 khi chưa có nguồn từ thư đáng tin cậy cho dạng ghép đó.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nói một người, gia đình hoặc sinh vật sống ở địa điểm được xác định. Từ nhấn nơi ở trong lối diễn đạt trang trọng hơn khẩu ngữ; tính tạm thời, lâu dài hay pháp lý không nằm sẵn trong nghĩa.
🇬🇧 To live or dwell at a specified location, in wording more formal than ordinary speech. The term identifies a place of residence without inherently specifying temporary duration, permanence, ownership, or legal status.
Ví dụ dùng từ:
Nhà văn từng cư ngụ tại Sài Gòn mười năm, nhưng hồi ký không cho biết ông thuê hay sở hữu căn nhà.
The writer lived in Saigon for ten years, but the memoir does not say whether he rented or owned the house.
Source: VietLayers editorial example“Cô hiện cư ngụ ở đâu để bên giao hàng sắp tuyến cho đúng?” nhân viên hỏi.
“Where do you currently reside so the delivery team can assign the correct route?” the employee asks.
Source: VietLayers editorial exampleHồ sơ ghi nơi cư ngụ hiện tại để liên lạc, không dùng mục ấy thay cho giấy tờ chứng minh quyền sở hữu.
The form records the current place of residence for contact purposes; that field is not proof of ownership.
Source: VietLayers editorial exampleGia đình đã cư ngụ bên con rạch này qua ba thế hệ và còn giữ ảnh căn nhà cũ.
The family has lived beside this creek for three generations and still keeps photographs of the old house.
Source: VietLayers editorial exampleCon chim thường cư ngụ trong hốc cây vào mùa sinh sản, theo quan sát được ghi rõ ngày tháng.
The bird usually dwells in tree cavities during the breeding season, according to dated observations.
Source: VietLayers editorial example“Tui chỉ cư ngụ tạm ở đây hai tháng, có thư thì gởi về địa chỉ của má tui,” anh dặn.
“I am staying here for only two months; send any mail to my mother's address,” he says.
Source: VietLayers editorial exampleCâu chuyện không nêu tên người cư ngụ trong căn nhà, chỉ tả ánh đèn bật lên mỗi tối.
The story does not name the person living in the house; it only describes the light coming on each evening.
Source: VietLayers editorial exampleTừ cư ngụ nghe trang trọng trong cuộc trò chuyện này, nên biên tập viên đổi thành “ở” mà không đổi nghĩa chính.
The wording sounds formal in this conversation, so the editor replaces it with the ordinary verb “live” without changing the central meaning.
Source: VietLayers editorial exampleKhông thể kết luận một người cư ngụ hợp pháp hay trái phép chỉ từ câu nói họ đang sống tại địa chỉ đó.
One cannot determine whether a person's residence is lawful merely from a sentence saying that they live at that address.
Source: VietLayers editorial exampleBản đồ đánh dấu nơi cộng đồng từng cư ngụ trước khi chuyển đến khu tái định cư mới.
The map marks where the community once lived before moving to the new resettlement area.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Phong thủy vùng Hòn Chông nơi ta cư ngụ có gì thay đổi không?”
“Quan tên thật là Đặng Sĩ Dinh, cư ngụ tại làng Ma La.”
“Nhưng vài ngày sau, họ bỏ trốn, qua cư ngụ tại làng Kiểng Phước.”
“Những đàn chim sáo và chim cu xanh còn cư ngụ ở đó thật đông.”