Nhấc tay chân mà làm cho thân mình đổi thế; cũng là một cái động tác riêng lẻ.
Tiếng Anh: To lift a limb and so shift the body; also one single movement of it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nhấc tay chân mà làm cho thân mình đổi thế; cũng là một cái động tác riêng lẻ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cử là nhấc lên, động là làm cho chuyển. Làm động từ thì trong kho văn Nam Bộ nó hầu như luôn luôn đi với chữ không, vì chỗ nó hay được nói tới là lúc người ta không cử động được: ngồi yên không cử động được, không dám cử động gì, chân nàng nặng như treo chì không cử động được, không còn đủ sức lực để cử động. Làm danh từ thì nó là một động tác đếm được: cái cử động ấy, những cử động căn bản, cử động rất khẽ của mí mắt.
🇬🇧 The elements mean to lift and to set in motion. As a verb the Southern corpus nearly always pairs it with a negative, since what gets told is the moment a person cannot move, held still, not daring to, legs heavy as lead, strength gone. As a noun it is a countable movement, a single gesture, a set of basic exercises, the faintest stir of an eyelid.
Thí dụ:
Cái cử động ấy do tiềm thức sai khiến, Ngọc thấy nhưng chưa lưu tâm đến nhiều.
That movement was at the bidding of the unconscious; Ngoc saw it but had not yet heeded it much.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INgười đàn bà về rồi mà tôi vẫn còn ngồi yên trong lòng ghế không cử động được.
The woman had gone and still I sat quiet in the chair unable to move.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiSơn kinh ngạc hết sức, chỉ nhìn bàn tay ấy trân trân mà không dám cử động gì.
Son was utterly astonished and only stared at that hand, not daring to move at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờThọ không có cảm tưởng ông ta đánh đàn mà đang làm một cử động cho qua thì giờ.
Tho had not the impression that he was playing the instrument but making a movement to pass the time.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônCúc Huyền không thể ngồi được, chỉ cử động được tay chân, một cách chậm chạp.
Cuc Huyen could not sit up, and could move only her hands and feet, and that slowly.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaCó lẽ hễ cử động là chóng mặt, nên Huyền Trân cố nín, không cựa quậy để xem sao.
Perhaps to move was to grow dizzy, so Huyen Tran held herself in and did not stir, to see what came.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTôi ngỡ mình đang làm những cử động căn bản của người tập thể dục mỗi buổi sáng.
I fancied I was making the basic movements of a person at morning exercises.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaVì vậy mà khi nghe la, cô không cử động được mau lẹ như đã sắp đặt từ lâu.
So when she heard the shout she could not move as quickly as she had long arranged.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngBằng đôi mắt và với cử động rất khẽ của mí mắt, bệnh nhân trả lời với tôi.
With her eyes and with the very faint movement of her eyelids, the patient answered me.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnNhưng không hiểu sao chân nàng lại nặng như treo chì, không cử động được.
But somehow her legs were as heavy as if weighted with lead and could not move.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cái cử động ấy do tiềm thức sai khiến, Ngọc thấy nhưng chưa lưu tâm đến nhiều.”“Người đàn bà về rồi mà tôi vẫn còn ngồi yên trong lòng ghế không cử động được.”“Sơn kinh ngạc hết sức, chỉ nhìn bàn tay ấy trân trân mà không dám cử động gì.”“Thọ không có cảm tưởng ông ta đánh đàn mà đang làm một cử động cho qua thì giờ.”“Cúc Huyền không thể ngồi được, chỉ cử động được tay chân, một cách chậm chạp.”“Có lẽ hễ cử động là chóng mặt, nên Huyền Trân cố nín, không cựa quậy để xem sao.”“Tôi ngỡ mình đang làm những cử động căn bản của người tập thể dục mỗi buổi sáng.”“Vì vậy mà khi nghe la, cô không cử động được mau lẹ như đã sắp đặt từ lâu.”