Nghĩa của “công chuyện” là gì?
Việc phải làm, việc làm ăn (làm công chuyện, lo công chuyện); một việc riêng phải đi lo (có công chuyện, mắc công chuyện); và cũng là sự việc, đầu đuôi câu chuyện đã xảy ra (nói hết công chuyện).
Tiếng Anh: Work or business to be done; an errand or matter one must see to; and the facts of what has happened, the whole story.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “công chuyện”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Các việc phải làm trong nhà, ngoài đồng hay trong nghề làm ăn: làm công chuyện, lo công chuyện, công chuyện làm ăn. Nói chung chung hơn công việc, thường gợi việc tay chân, việc hằng ngày.
🇬🇧 The tasks to be done at home, in the fields or in one's trade: lam cong chuyen (to do the work), cong chuyen lam an (business, making a living). Looser than cong viec, it usually suggests everyday or manual work.
Thí dụ:
Phải gắng làm công chuyện cho giỏi, rồi thím mầy sắm áo quần cho mà bận.
Work hard and do your chores well, and your aunt will buy you clothes to wear.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiLại cưới con nít đem về nó nhỏng-nhẻo chớ có biết làm công chuyện gì.
And marry a mere child who will only whine and pout, and knows how to do no work at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợLúc nào chơi thì chơi, lúc nào lo công chuyện là lo công chuyện chớ không thể ba mứa hết được.
There is a time to play and a time to see to the work; you can't just mess about all the time.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìNó có hai mẹ con, ở dưới Vãng lên kiếm công chuyện làm ăn.
It is just him and his mother; they came up from Vang to find work.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhThằng chồng của nó mắc trông coi công chuyện mần ăn ở trển đâu có bỏ ra được.
Her husband is busy minding the business up there and can't get away.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu🇻🇳 Trong có công chuyện, mắc công chuyện, lo công chuyện khác: một việc riêng người nói phải đi lo hay giải quyết, thường không nói rõ là việc gì, dùng để xin đi hay từ chối lịch sự.
🇬🇧 In co cong chuyen and mac cong chuyen: a matter the speaker has to go and deal with, usually left unspecified, used to excuse oneself or decline politely.
Thí dụ:
Anh nói anh không có mắc công chuyện gì hết mà!
You said you weren't busy with anything at all!
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngBằng không thì nói ngay để tôi còn đi lo nhiều công chuyện khác.
Otherwise say so now, so I can go and see to plenty of other business.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp🇻🇳 Sự việc đã xảy ra với đầu đuôi của nó, như một câu chuyện có thể kể lại: nói hết công chuyện, thuật rõ công chuyện, công chuyện như vậy.
🇬🇧 What has happened, with all its ins and outs, as a story that can be told: noi het cong chuyen (to tell the whole story), cong chuyen nhu vay (that is how things stand).
Thí dụ:
Một chút nữa qua sẽ xin phép đi xuống đó nói hết công chuyện cho em nghe.
In a little while I will ask leave to go down there and tell you the whole story.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợCông chuyện nghe thảm thiết hết sức, để rồi tôi thuật lại cho chị nghe.
It is a most heartrending story; let me tell you all about it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiCông chuyện như vậy mà anh cho là thường, bộ anh đợi trời sập mới hoảng sao ?
Things are like this and you think it is nothing? Are you waiting for the sky to fall before you panic?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“bao nhiêu công chuyện quan trọng to tát mà anh ta cần thực hiện!”“Ðêm nay, ba mắc công chuyện.”Câu hỏi thường gặp về “công chuyện”
“công chuyện” nghĩa là gì?
Việc phải làm, việc làm ăn (làm công chuyện, lo công chuyện); một việc riêng phải đi lo (có công chuyện, mắc công chuyện); và cũng là sự việc, đầu đuôi câu chuyện đã xảy ra (nói hết công chuyện).
“công chuyện” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “bao nhiêu công chuyện quan trọng to tát mà anh ta cần thực hiện!”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.