Làm việc, nhứt là việc nhà, việc tay chưn hằng ngày, hay đi lo một việc riêng; lối nói của người Nam Bộ.
Tiếng Anh: To do work, especially housework and everyday chores, or to go and take care of some business; a Southern way of speaking.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm việc, nhứt là việc nhà, việc tay chưn hằng ngày, hay đi lo một việc riêng; lối nói của người Nam Bộ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Công chuyện là tiếng Nam Bộ chỉ công việc. Làm công chuyện là làm việc: người ở, đứa nhỏ trong nhà làm công chuyện, được dặn làm cho giỏi, tập lần rồi mới làm công chuyện được. Nó cũng dùng khi một người bận đi lo việc của mình: tôi về làm công chuyện, anh đi làm công chuyện nghen. Kho văn Nam Bộ dùng nhiều nhứt trong lời thoại truyện Hồ Biểu Chánh; cũng nói làm công chuyện riêng, làm công chuyện khác.
🇬🇧 The noun is the Southern word for work or business, and the phrase means to do work: a servant or a child in the house does the chores, is told to do them well, and learns little by little until able to do them. It is also said when someone is busy going off to see to their own affairs, going home to get some work done or heading out on business. The Southern corpus uses it most in the dialogue of Ho Bieu Chanh's novels, and also speaks of doing private business or some other work.
Thí dụ:
Phải gắng làm công chuyện cho giỏi, rồi thím mầy sắm áo quần cho mà bận.
Work hard and do your chores well, and your aunt will buy you clothes to wear.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiThôi bây ở đây làm công chuyện cho tao, tao chỉ cho mà mua đồ, tao dạy cho mà nấu cơm.
All right, you two stay here and work for me; I will show you how to shop and teach you how to cook rice.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhLại cưới con nít đem về nó nhỏng-nhẻo chớ có biết làm công chuyện gì.
And marry a mere child and bring her home, and she would only whine and pout and not know how to do any work at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợNhưng dì tập lần nó, có lẽ ít năm nữa nó làm công chuyện được.
But if you train the child little by little, in a few years the child may be able to do the work.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻThôi, tôi về làm công chuyện, tối rảnh tôi sẽ xuống thăm.
Well, I am going home to get my work done; tonight when I am free I will come down to visit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoCòn thầy đem xe hơi lại đường Hàng Sao đậu mà chờ, hễ làm công chuyện xong thì chạy lại đó, thầy sẽ rước đi liền.
Meanwhile you, sir, take the car to Hang Sao Street and park there to wait; as soon as the business is done, run over there and you will be driven off at once.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhNên làm công chuyện khác, cần thiết hơn.
Better to do some other work, something more necessary.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònThôi anh đi làm công chuyện nghen!
Well then, I am off to take care of some business!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuCon tính làm công chuyện bộn bộn.
I plan to get a great deal of work done.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmVì thầy ưa làm công chuyện riêng.
Because the teacher liked to attend to private affairs.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phải gắng làm công chuyện cho giỏi, rồi thím mầy sắm áo quần cho mà bận.”“Thôi bây ở đây làm công chuyện cho tao, tao chỉ cho mà mua đồ, tao dạy cho mà nấu cơm.”“Lại cưới con nít đem về nó nhỏng-nhẻo chớ có biết làm công chuyện gì.”“Nhưng dì tập lần nó, có lẽ ít năm nữa nó làm công chuyện được.”“Thôi, tôi về làm công chuyện, tối rảnh tôi sẽ xuống thăm.”“Còn thầy đem xe hơi lại đường Hàng Sao đậu mà chờ, hễ làm công chuyện xong thì chạy lại đó, thầy sẽ rước đi liền.”“Nên làm công chuyện khác, cần thiết hơn.”“Thôi anh đi làm công chuyện nghen!”