Nghĩa của “cơ sở” là gì?
Chỗ được gầy dựng lên để làm ăn hay làm việc lâu dài, như sở, vườn, đất đai; cũng là cái nền để từ đó làm tới.
Tiếng Anh: A place set up for doing business or carrying on work over the long term, such as an office, a plantation or land; also the base from which one builds further.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cơ sở”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cơ sở là chỗ người ta gầy dựng lên để làm ăn, làm việc cho lâu dài. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với: lập cơ sở, tạo lập một cơ sở, cơ sở vườn cao su, cơ sở chính quyền. Nó còn là cái nền để dựa vô mà làm tới: sở đất ngàn mẫu là cái cơ sở để làm giàu.
🇬🇧 It names a place people set up in order to do business or carry on work for the long term. In the Southern corpus it goes with: to set up a post, to establish a base, a rubber plantation, government offices. It is also the footing one relies on to go further: a thousand-hectare estate is the base for getting rich.
Thí dụ:
Khách hàng của quán là nhân viên ngân hàng, Ty Bưu Điện, vài cơ sở chính quyền ở khu này.
The eatery's customers were staff from the bank, the Post Office bureau and a few government offices in the area.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngNăm 1623, một phái bộ của chúa Nguyễn đến Oudong yêu cầu được lập cơ sở ở Prei Nokor (vùng Sài Gòn) để thu thuế hàng hóa.
In 1623 a mission from the Nguyen lord came to Oudong asking to set up a post at Prei Nokor (the Saigon area) to collect duties on goods.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamĐó là cái cơ sở để giúp cháu làm giàu, lại làm giàu lớn nữa.
That is the base that will help you get rich, and very rich at that.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhÔng Tạ Chí Thành có một cơ sở vườn cao su rộng lớn mà thạnh mậu ở trong tỉnh Biên Hoà, dọc theo đường đi Long Thành.
Mr Ta Chi Thanh had a large and thriving rubber plantation in Bien Hoa province, along the road to Long Thanh.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩVài người thỏa mãn trong giấc Nam Kha, tay nắm đầy châu báu nhưng khi thức tỉnh, họ cũng không muốn về quê để tạo lập một cơ sở, một phần mộ.
A few were content in their dream of riches, hands full of jewels, but on waking they still had no wish to go back to the countryside to establish a base, a burial plot.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Khách hàng của quán là nhân viên ngân hàng, Ty Bưu Điện, vài cơ sở chính quyền ở khu này.”“Năm 1623, một phái bộ của chúa Nguyễn đến Oudong yêu cầu được lập cơ sở ở Prei Nokor (vùng Sài Gòn) để thu thuế hàng hóa.”“Đó là cái cơ sở để giúp cháu làm giàu, lại làm giàu lớn nữa.”“Ông Tạ Chí Thành có một cơ sở vườn cao su rộng lớn mà thạnh mậu ở trong tỉnh Biên Hoà, dọc theo đường đi Long Thành.”“Vài người thỏa mãn trong giấc Nam Kha, tay nắm đầy châu báu nhưng khi thức tỉnh, họ cũng không muốn về quê để tạo lập một cơ sở, một phần mộ.”Câu hỏi thường gặp về “cơ sở”
“cơ sở” nghĩa là gì?
Chỗ được gầy dựng lên để làm ăn hay làm việc lâu dài, như sở, vườn, đất đai; cũng là cái nền để từ đó làm tới.
“cơ sở” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Lối Cỏ Mù Sương của Dung Sàigòn & Võ Hà Anh: “Khách hàng của quán là nhân viên ngân hàng, Ty Bưu Điện, vài cơ sở chính quyền ở khu này.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.