Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cơ quan” là gì?

Sở hay tổ chức được lập ra để lo một việc chung, như việc cai trị trong tỉnh hay việc chỉ nghề cho dân.

Tiếng Anh: An office or organisation set up to look after some public matter, such as running a province or guiding people into a trade; an agency.

Cách đọc
cơ quan(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cơ quan”:

1 nét nghĩa
1sở, tổ chức lo một việc chungđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Cơ quan là sở, là tổ chức được lập ra để lo một việc chung. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với việc mà sở đó lo: cơ quan hành chánh trong tỉnh, cơ quan công kỹ nghệ, không cơ quan nào hướng nghiệp. Nó cũng chỉ một bộ phận trong thân thể.

🇬🇧 It names an office or organisation set up to see to some shared matter. In the Southern corpus it goes with the matter that office handles: the administrative offices of a province, the crafts and industry agency, no agency to give vocational guidance. It can also name an organ of the body.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
tờ / cuốn / bức / tập + cơ quanđọc / xem / viết / lưu + cơ quancơ quan + ghi rõ / trình bày

Thí dụ:

Ông xin quan Phủ hết lòng phụ tá với ông ít năm đặng sắp đặt cơ quan hành chánh trong tỉnh được chu đáo.

He asked the prefect to assist him wholeheartedly for a few years so as to put the administrative offices of the province in good order.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Bữa ăn đã dọn xong, Nguyệt kéo bạn bước sang bàn ăn, cách ngăn toàn thể phòng nầy bằng ba tấm bình phong bằng tre đan, mua của cơ quan công-kỹ-nghệ.

The meal was laid; Nguyet drew her friend over to the dining table, screened off from the rest of the room by three woven-bamboo screens bought from the crafts and industry agency.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Họ tới thành phố, không cơ quan nào hướng nghiệp cho họ hết, theo khả năng và sở thích của họ, và họ thành thợ điện hay thợ sơn một cách rất là tình cờ, rất là may rủi.

They came to the city, and no agency guided them into a trade according to their abilities and likings, so they became electricians or painters quite by accident, quite by chance.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ông xin quan Phủ hết lòng phụ tá với ông ít năm đặng sắp đặt cơ quan hành chánh trong tỉnh được chu đáo.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 22
“Bữa ăn đã dọn xong, Nguyệt kéo bạn bước sang bàn ăn, cách ngăn toàn thể phòng nầy bằng ba tấm bình phong bằng tre đan, mua của cơ quan công-kỹ-nghệ.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 2
“Họ tới thành phố, không cơ quan nào hướng nghiệp cho họ hết, theo khả năng và sở thích của họ, và họ thành thợ điện hay thợ sơn một cách rất là tình cờ, rất là may rủi.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Thèm Mùi Đất
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cơ quan”

“cơ quan” nghĩa là gì?

Sở hay tổ chức được lập ra để lo một việc chung, như việc cai trị trong tỉnh hay việc chỉ nghề cho dân.

“cơ quan” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tơ hồng vương vấn của Hồ Biểu Chánh: “Ông xin quan Phủ hết lòng phụ tá với ông ít năm đặng sắp đặt cơ quan hành chánh trong tỉnh được chu đáo.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.