Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cơ hàn” là gì?

Nghèo khổ, thiếu ăn thiếu mặc; cũng chỉ cảnh đói nghèo đó.

Tiếng Anh: Poor to the point of going without food and clothing; also the state of such want.

Cách đọc
cơ hàn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cơ hàn”:

1 nét nghĩa
1nghèo khổ, thiếu ăn thiếu mặcđời sống[văn chương]
C1

🇻🇳 Cơ hàn là nghèo khổ, thiếu ăn thiếu mặc. Trong kho văn Nam Bộ nó đi sau phận, cảnh: phận gái cơ hàn, cảnh cơ hàn, và sau chịu: chịu cơ hàn, chịu đựng cảnh cơ hàn. Người già yếu chịu cơ hàn lâu ngày thì nhuốm bịnh.

🇬🇧 It means poor and in want of food and clothing. In the Southern corpus it follows words for one's lot and one's circumstances, a poor girl's lot, a state of want, and follows verbs of bearing: to suffer want, to endure poverty. An old, weak person who suffers want for long falls ill.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + cơ hàncó / dùng / giữ + cơ hàncơ hàn + nầy / này / đó

Thí dụ:

Cô nghĩ phận gái cơ hàn, ra đi buôn bán làm ăn thường nhiều việc hiểm trở, nên cô buồn.

She reflected that for a poor girl, going out to trade and earn a living often meant many hazards, and so she was sad.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Tuy vậy vợ chồng người em cũng cắn răng chịu đựng cảnh cơ hàn.

Even so, the younger brother and his wife gritted their teeth and endured their poverty.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Sắp nhỏ nhịn đói mặt mày vàng ẻo; còn Trần-Thị đã già yếu rồi, mà trót mấy tháng nay bà lại chịu cơ hàn nữa, nên bà nhuốm bịnh nằm thiêm thiếp không dậy nổi.

The children went hungry, their faces sallow; as for Tran Thi, already old and weak, she had suffered want for these several months as well, so she fell ill and lay in a daze, unable to get up.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cô nghĩ phận gái cơ hàn, ra đi buôn bán làm ăn thường nhiều việc hiểm trở, nên cô buồn.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương năm
“Tuy vậy vợ chồng người em cũng cắn răng chịu đựng cảnh cơ hàn.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Con chó đá
“Sắp nhỏ nhịn đói mặt mày vàng ẻo; còn Trần-Thị đã già yếu rồi, mà trót mấy tháng nay bà lại chịu cơ hàn nữa, nên bà nhuốm bịnh nằm thiêm thiếp không dậy nổi.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 0
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cơ hàn”

“cơ hàn” nghĩa là gì?

Nghèo khổ, thiếu ăn thiếu mặc; cũng chỉ cảnh đói nghèo đó.

“cơ hàn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Cô nghĩ phận gái cơ hàn, ra đi buôn bán làm ăn thường nhiều việc hiểm trở, nên cô buồn.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.