Trở lại từ điển

cơ cấu

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cơ cấu” là gì?

Cách các phần của một khối lớn được sắp đặt và gắn với nhau, như của một xã hội, một nền kinh tế.

Tiếng Anh: The way the parts of a large whole are arranged and joined together, as of a society or an economy.

Cách đọc
cơ cấu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cơ cấu”:

1 nét nghĩa
1cách các phần sắp đặt, gắn với nhauđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Cơ cấu là cách một khối lớn được dựng lên từ các phần của nó. Trong kho văn Nam Bộ sau nó là cái được nói tới: cơ cấu xã hội kinh tế của một thời, cơ cấu nông nghiệp cổ truyền, cơ cấu tế nhị của một nền văn minh. Đây là tiếng của sách khảo cứu, ít nghe trong lời nói thường ngày.

🇬🇧 It names the way a large whole is built up from its parts. In the Southern corpus it is followed by the thing in question: the social and economic structure of a period, the traditional agricultural structure, the subtle structure of a civilisation. It is a word of scholarly books, seldom heard in everyday speech.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
tờ / cuốn / bức / tập + cơ cấuđọc / xem / viết / lưu + cơ cấucơ cấu + ghi rõ / trình bày

Thí dụ:

Trong thực tế, với trình độ kỹ thuật và cơ cấu xã hội kinh tế thời ấy, khó mà khai thác nhiều hơn.

In practice, with the level of technique and the social and economic structure of that time, it was hard to exploit any more.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Vài vị Hoạt phật (Phật sống) xuất hiện để cứu thế, phổ độ chúng sanh, mong cứu vãn cơ cấu nông nghiệp cổ truyền với vài sự cải cách.

A few Hoat Phat (Living Buddhas) appeared to save the world and bring salvation to all beings, hoping to rescue the traditional agricultural structure with a few reforms.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam

Nhóm bác học Viễn Đông Bác Cổ gồm người nghiên cứu văn minh Cao Miên đông hơn nghiên cứu văn minh Trung Hoa, vì người Âu Châu có khuynh hướng mê say kiến trúc đồ sộ mà họ cho là dấu hiệu văn minh cao, còn cơ cấu tế nhị của văn minh Trung Hoa, họ không thấy.

The scholars of the French School of the Far East included more people studying Khmer civilisation than Chinese civilisation, because Europeans tend to be enthralled by massive architecture, which they take as the sign of a high civilisation, while the subtle structure of Chinese civilisation they did not see.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Trong thực tế, với trình độ kỹ thuật và cơ cấu xã hội kinh tế thời ấy, khó mà khai thác nhiều hơn.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Vùng Bạc Liêu, Cà Mau xa xôi và phức tạp
“Vài vị Hoạt phật (Phật sống) xuất hiện để cứu thế, phổ độ chúng sanh, mong cứu vãn cơ cấu nông nghiệp cổ truyền với vài sự cải cách.”
Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam, Thất Sơn Huyền Bí, "Cảnh Tiên" Tại Thế Của Các Chiến Sĩ Cần Vương
“Nhóm bác học Viễn Đông Bác Cổ gồm người nghiên cứu văn minh Cao Miên đông hơn nghiên cứu văn minh Trung Hoa, vì người Âu Châu có khuynh hướng mê say kiến trúc đồ sộ mà họ cho là dấu hiệu văn minh cao, còn cơ cấu tế nhị của văn minh Trung Hoa, họ không thấy.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 3. Cổ Thục, Tây Âu và chi Thái
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cơ cấu”

“cơ cấu” nghĩa là gì?

Cách các phần của một khối lớn được sắp đặt và gắn với nhau, như của một xã hội, một nền kinh tế.

“cơ cấu” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam của Sơn Nam: “Trong thực tế, với trình độ kỹ thuật và cơ cấu xã hội kinh tế thời ấy, khó mà khai thác nhiều hơn.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.