Trở lại từ điển

chuyên trị

động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “chuyên trị” là gì?

Chỉ lo chữa một thứ đau yếu hay chữa cho một hạng người, và rành về việc đó.

Tiếng Anh: To treat one kind of illness or one kind of patient only, and to be skilled at it.

Cách đọc
chuyên trị(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chuyên trị”:

1 nét nghĩa
1chỉ chữa một thứ bịnh, rành thứ đóđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Chuyên trị là thầy thuốc chỉ nhận chữa một thứ bịnh hay một hạng người bịnh, vì rành về thứ đó. Trong kho văn Nam Bộ sau nó là thứ bịnh hay người được chữa: chuyên trị trẻ con, chuyên trị trẻ em, chuyên trị bịnh trái tim và con mắt, chuyên trị các chứng bịnh đờn bà và con nít. Nó cũng có nghĩa rộng hơn là cứ lo chữa bịnh cho người: ở trong núi chuyên trị bệnh giúp người. Có khi người ta nói đùa một tiệm ăn chuyên trị một món, nghĩa là chỉ bán và bán ngon món đó.

🇬🇧 It is said of a healer who takes on only one kind of illness or one kind of patient, being skilled in it. In the Southern corpus it is followed by the illness or the people treated: to specialise in treating children, in diseases of the heart and the eyes, in the ailments of women and small children. It can also mean more loosely to devote oneself to curing people, as a spirit who lives in the mountains treating the sick. It is sometimes said in jest of an eating place that specialises in one dish, meaning it sells that dish and does it well.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + chuyên trị + tân ngữchuyên trị + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + chuyên trị

Thí dụ:

Vì ông Minh là ông đốc-tơ chuyên trị trẻ con danh tiếng nhứt, lại ở cùng đường với chủ em.

Because Mr Minh is the most renowned doctor specialising in children, and he lives on the same street as your employer.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Bấy giờ đã gần chín giờ rồi và năm phút sau, xe ngừng lại trước phòng khám bệnh của một ông bác sĩ chuyên trị trẻ em.

By then it was nearly nine o'clock, and five minutes later the car stopped in front of the surgery of a doctor who specialised in children.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Ông bạn của tôi là ông Lê Vĩnh Trị vốn là bạn thiết của Hải Đường hồi ở Bá Lê, lại chuyên trị bịnh trái tim và con mắt.

My friend Mr Le Vinh Tri had been a close friend of Hai Duong back in Paris, and he specialised in treating diseases of the heart and the eyes.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Chuyên trị các chứng bịnh đờn bà và con nít.

Specialising in the ailments of women and small children.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Từ đó, Thần vào ở luôn trong núi chuyên trị bệnh giúp người làm phước.

From then on the Spirit lived in the mountains for good, devoted to curing the sick and doing good for people.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vì ông Minh là ông đốc-tơ chuyên trị trẻ con danh tiếng nhứt, lại ở cùng đường với chủ em.”
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 8
“Bấy giờ đã gần chín giờ rồi và năm phút sau, xe ngừng lại trước phòng khám bệnh của một ông bác sĩ chuyên trị trẻ em.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 5
“Ông bạn của tôi là ông Lê Vĩnh Trị vốn là bạn thiết của Hải Đường hồi ở Bá Lê, lại chuyên trị bịnh trái tim và con mắt.”
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương 08 - Tình sâu tiết sạch
“Chuyên trị các chứng bịnh đờn bà và con nít.”
Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ, Chương 4
“Từ đó, Thần vào ở luôn trong núi chuyên trị bệnh giúp người làm phước.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Thần núi Tản Viên
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “chuyên trị”

“chuyên trị” nghĩa là gì?

Chỉ lo chữa một thứ đau yếu hay chữa cho một hạng người, và rành về việc đó.

“chuyên trị” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Gieo Gió Gặt Bão của Bình Nguyên Lộc: “Vì ông Minh là ông đốc-tơ chuyên trị trẻ con danh tiếng nhứt, lại ở cùng đường với chủ em.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.