Trở lại từ điển

chuyên trách

động từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “chuyên trách” là gì?

Được giao lo riêng một phần việc và phải chịu về phần việc đó.

Tiếng Anh: To be assigned one particular area of work and to answer for it.

Cách đọc
chuyên trách(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chuyên trách”:

1 nét nghĩa
1lo riêng một phần việc được giaođời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Chuyên trách là có phận sự lo riêng một việc. Trong kho văn Nam Bộ có nhà chuyên trách: những người của nhà nước có phận sự xét một vụ việc, làm theo hồ sơ chớ không quen biết gì người trong cuộc.

🇬🇧 It means having the duty of handling one particular matter. In the Southern corpus there are the authorities in charge: officials whose duty is to look into a case, who work from the file and do not know the person concerned at all.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + chuyên trách + tân ngữchuyên trách + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + chuyên trách

Thí dụ:

Người thân yêu mà còn như thế thì huống hồ chi nhà chuyên trách là những người chưa biết tí gì về ông mà cả đến hồ sơ của ông, họ cũng không có.

If even those near and dear were like that, how much more so the authorities in charge, people who knew nothing at all about him and who did not even have his file.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Người thân yêu mà còn như thế thì huống hồ chi nhà chuyên trách là những người chưa biết tí gì về ông mà cả đến hồ sơ của ông, họ cũng không có.”
Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần, Chương 9
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “chuyên trách”

“chuyên trách” nghĩa là gì?

Được giao lo riêng một phần việc và phải chịu về phần việc đó.

“chuyên trách” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Khi Từ Thức Về Trần của Bình Nguyên Lộc: “Người thân yêu mà còn như thế thì huống hồ chi nhà chuyên trách là những người chưa biết tí gì về ông mà cả đến hồ sơ của ông, họ cũng không có.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.