Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “chuyển biến” là gì?

Đổi khác đi, từ tình trạng nầy qua tình trạng khác; cũng là sự đổi khác đó.

Tiếng Anh: To change, to pass from one state into another; also the change itself.

Cách đọc
chuyển biến(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chuyển biến”:

1 nét nghĩa
1đổi khác đi, sự đổi khácđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Chuyển biến là không còn như trước, đã đổi qua một hướng khác. Trong kho văn Nam Bộ nó nói về lòng dạ, thái độ con người: thái độ đã chuyển biến tới một chỗ nào đó. Nó cũng làm danh từ: một chuyển biến mới, là chỗ đổi khác mà người thân nhận ra được.

🇬🇧 It means being no longer as before, having turned in another direction. In the Southern corpus it is said of a person's feelings and attitude: an attitude has changed to a certain point. It is also a noun: a new change, a difference that those close to the person can notice.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + chuyển biếncó / dùng / giữ + chuyển biếnchuyển biến + nầy / này / đó

Thí dụ:

Thái độ Huyền Trân đã chuyển biến đến cái chỗ không còn cho là anh con trai nầy yêu trẻ con, yêu điên dại như hôm nọ nữa.

Huyen Tran's attitude had changed to the point of no longer thinking that this young man's love was childish, a mad sort of love, as it had seemed the other day.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Bà Trung theo dõi con từng giây từng phút, tế nhận được chuyển biến mới nầy, nên bà đâm lo, Hiếu nô đùa cười hát một cách rất khác thường và đó là sự vui rộn của thời được yêu.

Mrs Trung watched her child every minute and every second and keenly sensed this new change, so she began to worry; Hieu was playing, laughing and singing in a most unusual way, and that was the lively joy of the time of being loved.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thái độ Huyền Trân đã chuyển biến đến cái chỗ không còn cho là anh con trai nầy yêu trẻ con, yêu điên dại như hôm nọ nữa.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 7
“Bà Trung theo dõi con từng giây từng phút, tế nhận được chuyển biến mới nầy, nên bà đâm lo, Hiếu nô đùa cười hát một cách rất khác thường và đó là sự vui rộn của thời được yêu.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “chuyển biến”

“chuyển biến” nghĩa là gì?

Đổi khác đi, từ tình trạng nầy qua tình trạng khác; cũng là sự đổi khác đó.

“chuyển biến” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Uống Lộn Thuốc Tiên của Bình Nguyên Lộc: “Thái độ Huyền Trân đã chuyển biến đến cái chỗ không còn cho là anh con trai nầy yêu trẻ con, yêu điên dại như hôm nọ nữa.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.