Là một chút, một ít, tiếng rặt Nam Bộ, nên nó dùng để làm nhẹ bớt một việc, và câu khác ý nhau chút đỉnh là câu can hai người đừng làm lớn chuyện.
Tiếng Anh: A little, a bit, purely Southern.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là một chút, một ít, tiếng rặt Nam Bộ, nên nó dùng để làm nhẹ bớt một việc, và câu khác ý nhau chút đỉnh là câu can hai người đừng làm lớn chuyện.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Một chút, một ít. Đây là tiếng rặt Nam Bộ. Nó dùng để làm nhẹ bớt một việc, nên câu mới khác ý nhau chút đỉnh là câu can hai người đừng làm lớn chuyện. Nó cũng nói một số tiền nhỏ, một chút vốn liếng, một chút thì giờ nói chuyện chơi.
🇬🇧 A little, a small amount. It is purely Southern. It serves to make a matter lighter, so saying that two people have only differed a little is a way of urging them not to make much of it. It also names a small sum of money or a little capital.
Thí dụ:
Có Trinh ở nhà, Trinh dắt đi chơi, thì Phụng khuây lãng, nói chuyện chút đỉnh.
With her friend at home to take her about, she forgot her cares and they talked a little.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíNhưng tôi muốn tỏ ý tôi chút đỉnh cùng ông chẳng hay ông có cho phép hay chăng?
But I should like to show you a little of my mind, if you will give me leave.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhMới khác ý nhau chút đỉnh, chưa cãi lẫy, rầy rà, có gì đâu mà tính việc rời rã.
You have only differed a little and have not yet quarrelled or fallen out, so what is there in it to talk of parting for.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnÍt ra mày cũng phải cựa quậy gì chút đỉnh thì mày mới chịu chia tay với anh em?
At the very least you must stir yourself a little before you will consent to part from your friends?
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTao với thằng Sáu chỉ cần lấy chút đỉnh để mua thuốc hút và xây xài vặt vạnh.
The other man and I need only take a little to buy tobacco and for odd small spending.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTuy mùa xuân đã gần tàn, song giai cảnh cũng còn sót chút đỉnh màu xinh đẹp.
Though the spring was nearly over, the fine scene still kept a little of its lovely colour.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngNhưng thấy ba mươi cũng ít quá đối với lo sợ của bà, nên xin thêm chút đỉnh vậy.
But thirty seemed too little against her fears, so she asked for a little more.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTôi tưởng đâu quan lớn chừng 45 tuổi, tóc có bạc chút đỉnh, mà răng con y nguyên.
I supposed his honour was about forty five with his hair a little grey, and yet his teeth are still whole.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiBây giờ có vốn liếng chút đỉnh, tao muốn bỏ nghề cũ, để đi kiếm nghề khác làm ăn.
Now that I have a little capital, I mean to leave the old trade and look for another living.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhNgười ta giàu có, người ta thương mình, thì mình phải mong nhờ nhõi chút đỉnh chớ.
They are rich and they are fond of us, so surely we must hope to lean on them a little.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Có Trinh ở nhà, Trinh dắt đi chơi, thì Phụng khuây lãng, nói chuyện chút đỉnh.”“Nhưng tôi muốn tỏ ý tôi chút đỉnh cùng ông chẳng hay ông có cho phép hay chăng?”“Mới khác ý nhau chút đỉnh, chưa cãi lẫy, rầy rà, có gì đâu mà tính việc rời rã.”“Ít ra mày cũng phải cựa quậy gì chút đỉnh thì mày mới chịu chia tay với anh em?”“Tao với thằng Sáu chỉ cần lấy chút đỉnh để mua thuốc hút và xây xài vặt vạnh.”“Tuy mùa xuân đã gần tàn, song giai cảnh cũng còn sót chút đỉnh màu xinh đẹp.”“Nhưng thấy ba mươi cũng ít quá đối với lo sợ của bà, nên xin thêm chút đỉnh vậy.”“Tôi tưởng đâu quan lớn chừng 45 tuổi, tóc có bạc chút đỉnh, mà răng con y nguyên.”