Giải nghĩa nhanh:

An informal expression, especially familiar in southern Vietnamese and now widely understood, meaning a very small amount, degree, distance, or period of time. Context determines whether it means a little, a tiny bit, or a moment.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
chút xíu(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Cụm khẩu ngữ chỉ một lượng, mức độ, khoảng cách hoặc thời gian rất nhỏ, đặc biệt quen thuộc trong lời nói Nam Bộ và nay được hiểu rộng. Với vật chất hay mức độ, thường dịch là a little/a tiny bit; với lời nhờ chờ, là a moment; trong “chút xíu nữa”, có thể là thêm một ít hoặc một lát nữa tùy động từ. Không nên nhồi “chút xíu” vào mọi câu để tạo màu Nam Bộ.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1một lượng, mức độ hoặc khoảng thời gian rất nhỏSố lượng và thời gian trong khẩu ngữ[informal]
A1

🇻🇳 Chỉ phần rất ít của vật, mức độ nhẹ, quãng ngắn hoặc thời gian ngắn. Cụm thường làm lời yêu cầu nghe mềm hơn nhưng vẫn cần xét quyền từ chối và hoàn cảnh.

🇬🇧 Denotes a very small quantity, slight degree, short distance, or brief period. It can soften a request, though the listener's ability to decline still depends on the situation.

Grammar Patterns:
(một) + chút xíu + danh từđộng từ + chút xíuchút xíu + nữatính từ + chút xíu

Ví dụ dùng từ:

Má thêm chút xíu nước vào nồi vì nước kho đã gần cạn.

Mom adds a tiny bit of water because the braising liquid is almost gone.

Source: VietLayers editorial example

“Chờ em chút xíu nghen, em khóa cửa rồi ra liền,” cô nói.

“Wait for me a moment; I will lock the door and come right out,” she says.

Source: VietLayers editorial example

Ly cà phê này đắng, anh cho thêm chút xíu sữa là vừa.

This coffee is bitter; a tiny bit more milk will balance it.

Source: VietLayers editorial example

Nhà cách tiệm có chút xíu nên bà đi bộ ra mua bánh.

The shop is only a very short distance from the house, so she walks there for bread.

Source: VietLayers editorial example

“Con bớt nhỏ lửa chút xíu, cá sôi mạnh quá rồi,” má nhắc.

“Turn the heat down just a little; the fish is boiling too hard,” Mom says.

Source: VietLayers editorial example

Chút xíu nữa xe mới tới, cả nhóm đứng nép dưới mái hiên chờ.

The vehicle will arrive in a little while, so the group waits under the awning.

Source: VietLayers editorial example

Cô bé chỉ ăn một chút xíu bánh vì vừa dùng cơm xong.

The girl eats only a tiny piece of cake because she has just finished a meal.

Source: VietLayers editorial example

Anh dịch “chờ chút xíu” là “wait a moment”, không phải “wait a little object”.

He translates chờ chút xíu as “wait a moment”, not as a phrase about a small object.

Source: VietLayers editorial example

Nói chút xíu không bảo đảm việc thật sự nhanh; người hẹn vẫn nên cho thời gian cụ thể nếu khách đang chờ.

Saying chút xíu does not guarantee a short wait; a person should still give a specific time when a customer is waiting.

Source: VietLayers editorial example

Chút xíu làm lời nhờ nhẹ hơn, nhưng không biến một yêu cầu bất tiện thành nghĩa vụ của người nghe.

Chút xíu softens a request, but it does not turn an inconvenient favour into the listener's obligation.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Để em đi xuống gặp cha một chút xíu, rồi em về liền.
Hồ Biểu ChánhCha con nghĩa nặng, Chương 10
Ông uống chút xíu rượu đế rồi thét to:
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con heo khịt
– Cô ráng lên, một chút xíu nữa là đến nơi.
Bình Nguyên LộcÁi Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần I
Có bị dòng đời lôi cuốn đi, một chút xíu may mắn ấy cũng đủ sưởi ấm lòng em trên đường trôi giạt.
Bình Nguyên LộcCuống Rún Chưa Lìa, Chiêu Hồn Nước