To impose a damaging label, belief, motive, fault, or accusation on a person or group without sufficient grounds: to label, brand, pigeonhole, mischaracterise, or accuse unfairly. The expression criticises unsupported attribution; it does not cover every classification, disagreement, or evidence-based conclusion, and it is not the literal act of putting a hat on someone.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Cụm động từ nghĩa bóng chỉ việc gán ép cho người hoặc nhóm một nhãn xấu, quan điểm, động cơ, khuyết điểm hay lời buộc tội khi chưa có căn cứ đủ, thường khiến người bị nói mất uy tín hoặc bị loại khỏi đối thoại. Tùy câu dịch label, brand, pigeonhole, tar someone with a label, mischaracterize hoặc accuse without basis. Chụp mũ khác một nhận định sai thông thường ở chỗ thường áp nhãn lên con người/nhóm và bỏ qua điều họ thật sự nói hoặc làm. Không gọi mọi phân loại, bất đồng, phê bình có dẫn chứng hay kết luận sau điều tra là chụp mũ.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Áp đặt một cách gọi hoặc lời quy kết tiêu cực lên người, nhóm hay ý kiến, thường bằng cách suy từ một chi tiết nhỏ, bóp lệch phát biểu hoặc không cho người kia giải thích. Cụm là lời phê phán mạnh; câu nên nêu nhãn bị gán và căn cứ đang thiếu.
🇬🇧 To impose a negative label or allegation on a person, group, or view by overgeneralising from a small detail, distorting what was said, or denying a chance to clarify. Good context identifies both the label and the missing grounds.
Ví dụ dùng từ:
Chỉ vì cô hỏi lại số liệu mà quản lý chụp mũ cô là chống đối thì cuộc họp không còn chỗ cho phản biện.
When the manager brands her insubordinate merely for questioning the figures, the meeting no longer leaves room for scrutiny.
Source: VietLayers editorial example“Anh phản bác ý nào thì nói ý đó, đừng chụp mũ tui là người ích kỷ,” chị nói.
“Challenge the point you disagree with, but do not brand me a selfish person,” she says.
Source: VietLayers editorial exampleMột khách trả món vì dị ứng không đủ căn cứ để chụp mũ họ là người khó tính.
A customer returning a dish because of an allergy is not grounds for labelling them difficult.
Source: VietLayers editorial exampleBài viết bị chụp mũ là cổ súy lười biếng dù tác giả chỉ đề nghị giảm giờ họp không cần thiết.
The article is mischaracterised as promoting laziness even though it merely proposes reducing unnecessary meeting time.
Source: VietLayers editorial example“Con đừng chụp mũ em là nói dối; hỏi coi sao hai đứa nhớ khác nhau đã,” người cha nhắc.
“Do not accuse your younger sibling of lying; first ask why the two of you remember it differently,” the father says.
Source: VietLayers editorial exampleNhóm kiểm tra toàn bộ tin nhắn trước khi kết luận, tránh chụp mũ người giao ca từ một ảnh chụp thiếu phần đầu.
The group reviews the full message thread before reaching a conclusion, avoiding an unfair accusation based on a screenshot missing its beginning.
Source: VietLayers editorial exampleGọi một lỗi nhập liệu là cẩu thả có thể là phê bình hành vi; chụp mũ cả nhân viên là vô trách nhiệm lại là kết luận rộng hơn nhiều.
Calling a data-entry error careless may criticise an act; branding the entire employee irresponsible is a much broader judgment.
Source: VietLayers editorial exampleCửa hàng không chụp mũ mọi đơn hủy là phá rối mà tách trường hợp khách báo sớm, lỗi hệ thống và tài khoản đặt giả.
The shop does not label every cancelled order as sabotage; it separates early customer cancellations, system errors, and fake ordering accounts.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dẫn cuộc thảo luận yêu cầu hai bên bỏ lối chụp mũ và trích đúng câu đang tranh luận.
The moderator asks both sides to stop applying labels and quote the exact statement under discussion.
Source: VietLayers editorial exampleKết luận có chứng cứ vẫn có thể bị phản biện, nhưng không tự động là chụp mũ chỉ vì người bị kết luận không đồng ý.
An evidence-based conclusion can still be challenged, but it is not automatically unfair labelling merely because the subject disagrees.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Họ không bằng lòng lối bắt trước chụp mũ sau của nhà nước.”