Nghĩa của “chụp mũ” là gì?
Gán cho người khác, hay cho một việc, một cái nhãn xấu, một động cơ xấu mà không có căn cứ, thường để đổ lỗi hay để mình khỏi chịu trách nhiệm.
Tiếng Anh: To pin a damaging label or motive on a person or an event without grounds, often to shift blame or escape responsibility.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chụp mũ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Gán ép cho người khác, hay cho một việc, một cái nhãn xấu, một động cơ xấu mà không có căn cứ, thường để đổ lỗi hay để mình khỏi gánh trách nhiệm.
🇬🇧 To force a damaging label or motive onto a person or an event without real grounds, usually to shift the blame or to avoid carrying the responsibility oneself.
Thí dụ:
Chủ quận và hương chức làng Ninh Thạnh Lợi cũng muốn chụp mũ như vậy để khỏi gánh trách nhiệm về những bất công mà họ đã gây ra.
The district chief and the village notables of Ninh Thanh Loi also wanted to pin that label on it, so as to escape responsibility for the injustices they themselves had caused.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Họ không bằng lòng lối bắt trước chụp mũ sau của nhà nước.”Câu hỏi thường gặp về “chụp mũ”
“chụp mũ” nghĩa là gì?
Gán cho người khác, hay cho một việc, một cái nhãn xấu, một động cơ xấu mà không có căn cứ, thường để đổ lỗi hay để mình khỏi chịu trách nhiệm.
“chụp mũ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bò Sữa Gặm Cỏ Cháy của Duyên Anh: “Họ không bằng lòng lối bắt trước chụp mũ sau của nhà nước.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.