Dùng máy mà ghi lại hình người hay cảnh thành tấm ảnh.
Tiếng Anh: To take a photograph; to capture a person or scene with a camera.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Dùng máy mà ghi lại hình người hay cảnh thành tấm ảnh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với đi và chung: đi chụp ảnh, chụp ảnh chung, rủ nhau đi chụp ảnh. Nó gắn với thú vui của người trẻ và người có danh: có bao nhiêu tiền đi chụp ảnh cả, chụp ảnh thường nhứt một tuần ba bốn lần. Người ta chụp ảnh để tặng bạn, làm kỷ niệm hay giới thiệu một đội, một đoàn hát. Kho văn cũng tả chuyện chụp lén mà người bị chụp không hay biết.
🇬🇧 The corpus often uses it with going and together: going to have photos taken, a group photo, setting off together to a studio. It is tied to the pastimes of the young and the famous: spending all one's money on photos, being photographed three or four times a week. People take photos to give friends, for keepsakes, or to introduce a team or troupe. The corpus also describes secret photographs taken without the subject knowing.
Thí dụ:
Có bao nhiêu tiền đi chụp ảnh cả, rồi để tặng bạn, rồi xin ảnh bạn dán vào tập.
Whatever money they had went on having photos taken, to give to friends, and then to ask for friends' photos to stick in an album.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcBạn của nàng chụp ảnh chung với một người đàn ông cao niên, trạc năm mươi tuổi.
Her friend had a photo taken with an older man of about fifty.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoBỗng Nhan nhớ lại mấy lời nói đùa lúc Công chụp ảnh nàng giặt áo trên cầu ao.
Suddenly Nhan remembered the teasing remarks when Cong photographed her washing clothes on the pond jetty.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpKhông thích chụp ảnh vì biết mình không ăn ảnh lắm, nhưng bận lo ra.
He did not like being photographed, knowing he was not photogenic, but he was preoccupied.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngNhà nó có đặt ổ chụp hình kín, người bị chụp ảnh không hề hay biết.
Her house had a hidden camera, and the person photographed never knew.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápĐây là thời kỳ mà Ái Mỹ chụp ảnh thường nhứt, một tuần ba bốn lần.
This was the period when Ai My was photographed most often, three or four times a week.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácMuốn hiểu một đoàn hát, một đội bóng đá nào phải chụp ảnh, giới thiệu lý lịch từng cầu thủ.
To introduce a troupe or a football team one must take photographs and give each player's particulars.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamCó người đoán đó là một đôi vợ chồng rủ nhau đi chụp ảnh mà chị vợ thì trá hình như vậy cho lạ mắt.
Some guessed they were a couple going to have their picture taken, the wife disguised like that for novelty.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngEm nên đi chụp ảnh mỗi tháng từ đây đến ba tháng nữa.
You should have your photo taken every month from now for three months.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNếu chụp ảnh một mình nó, thì tôi đố ai khỏi lầm.
If you photographed him alone, I dare anyone not to be fooled.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Có bao nhiêu tiền đi chụp ảnh cả, rồi để tặng bạn, rồi xin ảnh bạn dán vào tập.”“Bạn của nàng chụp ảnh chung với một người đàn ông cao niên, trạc năm mươi tuổi.”“Bỗng Nhan nhớ lại mấy lời nói đùa lúc Công chụp ảnh nàng giặt áo trên cầu ao.”“Không thích chụp ảnh vì biết mình không ăn ảnh lắm, nhưng bận lo ra.”“Nhà nó có đặt ổ chụp hình kín, người bị chụp ảnh không hề hay biết.”“Đây là thời kỳ mà Ái Mỹ chụp ảnh thường nhứt, một tuần ba bốn lần.”“Muốn hiểu một đoàn hát, một đội bóng đá nào phải chụp ảnh, giới thiệu lý lịch từng cầu thủ.”“Có người đoán đó là một đôi vợ chồng rủ nhau đi chụp ảnh mà chị vợ thì trá hình như vậy cho lạ mắt.”