Nghĩa của “chung thủy” là gì?
Trước sau như một, không đổi lòng với người mình thương hay người mình đã gắn bó.
Tiếng Anh: The same from first to last, never changing one's heart toward the person one loves or is bound to.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chung thủy”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chung thủy là thương ai thì thương tới cùng, không bỏ, không đổi lòng. Trong kho văn Nam Bộ nó nói về người: những người chung thủy, đàn ông chung thủy, chung thủy và chờ đợi chồng. Nó cũng đứng sau chữ chỉ tấm lòng: mối tình chung thủy, lời thề chung thủy, tình nghĩa chung thủy, giữ tròn chung thủy. Người không chung thủy thì bị nói là ân tình bạc như vôi.
🇬🇧 It means loving someone to the end, without leaving and without a change of heart. In the Southern corpus it describes people: faithful people, faithful men, to be faithful and wait for one's husband. It also follows words for feeling: a faithful love, a vow of faithfulness, a faithful bond, to keep one's faithfulness whole. A person who is not faithful is said to have affection as pale as lime.
Thí dụ:
Có những người chung thủy và cũng có những người ân tình bạc trắng như vôi.
There are people who are faithful, and there are also people whose affection is as pale as lime.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngKhông lẽ sau năm năm chờ đợi, nay được cùng người yêu tái ngộ, nàng chỉ biết sung sướng với mối tình chung thủy của ai?
Could it be that after five years of waiting, now reunited with the one she loved, all she could do was be happy in that someone's faithful love?
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaGương bằng đồng tiêu biểu cho lời thề chung thủy, sống chết không rời, đó là món đặc biệt của đàn bà.
The bronze mirror stands for the vow of faithfulness, never to part in life or death, and it is an object special to women.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCó chồng phải yêu chồng, chung thủy và đợi chờ chồng.
A woman with a husband must love her husband, be faithful and wait for him.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnNgười người đều ca ngợi lòng hy sinh cao quý của Nhân Ngư công chúa và tính công bằng, chung thủy của Hoàng tử Vĩnh Khang.
Everyone praised the noble sacrifice of the Mermaid Princess and the fairness and faithfulness of Prince Vinh Khang.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaNó không khiến chúng ta suy nghĩ bằng tình nghĩa chung thủy của con kiến vàng chịu cực để xây dựng cho gốc cam ở vườn xưa.
It does not make us think as much as the faithful devotion of the weaver ant that endures hardship to build up the orange tree in the old orchard.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúNgười ta biết giữ tròn chung thủy.
That person knows how to keep faith whole.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTheo tôi đàn ông chung thủy nhất.
In my view men are the most faithful.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Có những người chung thủy và cũng có những người ân tình bạc trắng như vôi.”“Không lẽ sau năm năm chờ đợi, nay được cùng người yêu tái ngộ, nàng chỉ biết sung sướng với mối tình chung thủy của ai?”“Gương bằng đồng tiêu biểu cho lời thề chung thủy, sống chết không rời, đó là món đặc biệt của đàn bà.”“Có chồng phải yêu chồng, chung thủy và đợi chờ chồng.”“Người người đều ca ngợi lòng hy sinh cao quý của Nhân Ngư công chúa và tính công bằng, chung thủy của Hoàng tử Vĩnh Khang.”“Nó không khiến chúng ta suy nghĩ bằng tình nghĩa chung thủy của con kiến vàng chịu cực để xây dựng cho gốc cam ở vườn xưa.”“Người ta biết giữ tròn chung thủy.”“Theo tôi đàn ông chung thủy nhất.”Câu hỏi thường gặp về “chung thủy”
“chung thủy” nghĩa là gì?
Trước sau như một, không đổi lòng với người mình thương hay người mình đã gắn bó.
“chung thủy” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Dễ Thương của Dung Sàigòn & Võ Hà Anh: “Có những người chung thủy và cũng có những người ân tình bạc trắng như vôi.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.