Một lòng một dạ với người mình thương, không thay lòng đổi dạ dầu gặp chuyện gì.
Tiếng Anh: Faithful in love, true to one person and never changing one's heart whatever happens.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Một lòng một dạ với người mình thương, không thay lòng đổi dạ dầu gặp chuyện gì.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chung ở đây là trọn tới cuối, tình là tình thương. Chung tình là giữ trọn một mối tình, không bỏ người nầy theo người khác. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với người: khách chung tình, bạn chung tình, người nghệ sĩ chung tình; cũng có khi làm vị ngữ: không chung tình, được chung tình cho tới chết. Trái nghĩa với nó là phụ tình, bạc tình. Giọng văn thường trang trọng, có khi như lời thơ, lời hát xưa.
🇬🇧 Here the first part means lasting to the end, the second means love. To be chung tinh is to keep one love whole, never leaving one person for another. In the Southern corpus it modifies a person, a faithful lover, a faithful friend, a faithful artist, and can also stand as a predicate: not faithful, faithful until death. Its opposites are words for betraying or being fickle in love. The tone is usually elevated, sometimes like a line of old poetry or song.
Thí dụ:
Nhưng khổ ơi, bỏ rơi vợ lại sợ miệng đời cho là bất nghĩa, là không chung tình.
But what misery: to abandon his wife meant fearing that people would call him ungrateful and unfaithful.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTôi rất thích được chung tình cho tới chết.
I would very much like to stay faithful in love until I die.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayNhớ khách chung tình khách có hay?
Does the faithful one know they are being missed?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanSự đó ai cũng ngó thấy, nhờ giữ gìn lắm nên Xuân Sơn mới sống thêm được mươi bữa, sống mà đêm ngày vẫn có bạn chung tình trong trí hoài.
Everyone could see it: only through great care did Xuan Son live some ten days more, and all that time, day and night, the faithful beloved stayed in mind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhNgồi uống cà phê chung bàn với anh Đồng, Lũy bỗng nhớ tới anh Hoán, nhớ những góc quán trầm lặng nhìn ra ngoài mưa và đôi mắt u buồn của người nghệ sĩ chung tình ấy.
Drinking coffee at the same table as Dong, Luy suddenly thought of Hoan, of the quiet corners of cafes looking out at the rain, and of the sad eyes of that faithful artist.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng khổ ơi, bỏ rơi vợ lại sợ miệng đời cho là bất nghĩa, là không chung tình.”“Tôi rất thích được chung tình cho tới chết.”“Nhớ khách chung tình khách có hay?”“Sự đó ai cũng ngó thấy, nhờ giữ gìn lắm nên Xuân Sơn mới sống thêm được mươi bữa, sống mà đêm ngày vẫn có bạn chung tình trong trí hoài.”“Ngồi uống cà phê chung bàn với anh Đồng, Lũy bỗng nhớ tới anh Hoán, nhớ những góc quán trầm lặng nhìn ra ngoài mưa và đôi mắt u buồn của người nghệ sĩ chung tình ấy.”