Trở lại từ điển

chúng sinh

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “chúng sinh” là gì?

Tiếng nhà Phật gọi chung mọi người, mọi loài có sự sống ở đời.

Tiếng Anh: The Buddhist word for all people and all living beings in this world.

Cách đọc
chúng sinh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chúng sinh”:

1 nét nghĩa
1mọi người, mọi loài ở đờiđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Chúng sinh là tiếng nhà Phật chỉ hết thảy người và loài đang sống, còn chịu khổ ở đời. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với cứu khổ: đức Quan Âm bốn mặt nhìn bốn phía để cứu khổ chúng sinh.

🇬🇧 It is the Buddhist word for every person and creature now living and still suffering in this world. In the Southern corpus it goes with saving from suffering: the four-faced Quan Am looks out in four directions to deliver all living beings from suffering.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
con + chúng sinhnuôi / bắt / thấy + chúng sinhbầy / đàn + chúng sinh

Thí dụ:

Bốn mặt của Ngài nhìn bốn phía để cứu khổ chúng sinh, khuyên ai nấy trầm tĩnh vì sự đời mãi đổi thay, thay đổi.

The Holy One's four faces look in four directions to deliver all living beings from suffering, and counsel everyone to be calm, for the things of this world are forever changing.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bốn mặt của Ngài nhìn bốn phía để cứu khổ chúng sinh, khuyên ai nấy trầm tĩnh vì sự đời mãi đổi thay, thay đổi.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Chiếc Ghe "Ngo"
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “chúng sinh”

“chúng sinh” nghĩa là gì?

Tiếng nhà Phật gọi chung mọi người, mọi loài có sự sống ở đời.

“chúng sinh” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hương Rừng Cà Mau của Sơn Nam: “Bốn mặt của Ngài nhìn bốn phía để cứu khổ chúng sinh, khuyên ai nấy trầm tĩnh vì sự đời mãi đổi thay, thay đổi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.