Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “chung qui” là gì?

Tính cho tới cùng, gom hết lại mà nói; rốt lại thì.

Tiếng Anh: When all is said and done; summing everything up; in the end.

Cách đọc
chung qui(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chung qui”:

1 nét nghĩa
1rốt lại, tính cho cùngđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Chung qui là tiếng đặt trước một lời kết, sau khi đã kể hay đã nghĩ qua nhiều chuyện: rốt lại thì chỉ có vậy. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng đầu câu hay đầu vế, sau nó thường có chỉ, đều, rồi: chung qui chỉ là, chung qui đều để, chung qui rồi ra thế nầy. Nó cũng dùng khi cộng gộp thời gian: chung qui là hai năm.

🇬🇧 It introduces a conclusion after several things have been told or weighed: in the end it comes down to just this. In the Southern corpus it often stands at the head of a sentence or clause, commonly followed by words meaning only, all or then: in the end it is only, in the end both serve to, in the end it comes to this. It is also used when adding up time: all told, two years.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chung qui + động từ / vị ngữchủ thể + chung qui + hành động

Thí dụ:

Chung qui công việc mà ông thi sĩ sắp làm chỉ là viết tiểu sử của tôi, theo kiểu tiểu sử các bực danh nhân, công thần trong quốc sử.

In the end, the work the poet is about to do is simply to write my biography, in the manner of the biographies of famous men and meritorious officials in the national history.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Thơ ngôn chí ngang tàng, thơ đạo tình phách lạc, chung qui đều để tỏ tâm hồn của mình.

Verse that speaks of one's aims is bold, verse that speaks of love is distraught, and in the end both serve to show one's own soul.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu

Từ hồi đáo nhậm tại vùng rừng sông Gành Hào đến giờ, chung qui là hai năm nhưng ông Rốp chỉ đi “rỏn” có bốn lần.

Since taking up his post in the forest country of the Ganh Hao river, two years all told, Mr Rop had gone out on patrol only four times.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Em đã yêu nhiều, nhiều lắm; chung qui rồi ra thế nầy.

I have loved much, very much; and in the end it has come to this.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chung qui công việc mà ông thi sĩ sắp làm chỉ là viết tiểu sử của tôi, theo kiểu tiểu sử các bực danh nhân, công thần trong quốc sử.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 2
“Thơ ngôn chí ngang tàng, thơ đạo tình phách lạc, chung qui đều để tỏ tâm hồn của mình.”
Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu, 6. Tống Biệt
“Từ hồi đáo nhậm tại vùng rừng sông Gành Hào đến giờ, chung qui là hai năm nhưng ông Rốp chỉ đi “rỏn” có bốn lần.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Sông Gành Hào
“Em đã yêu nhiều, nhiều lắm; chung qui rồi ra thế nầy.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “chung qui”

“chung qui” nghĩa là gì?

Tính cho tới cùng, gom hết lại mà nói; rốt lại thì.

“chung qui” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hình Bóng Cũ của Sơn Nam: “Chung qui công việc mà ông thi sĩ sắp làm chỉ là viết tiểu sử của tôi, theo kiểu tiểu sử các bực danh nhân, công thần trong quốc sử.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.