Là ở khắp bốn phía một chỗ, và đây là lối Nam Bộ ở chỗ ngày nay người ta nói xung quanh.
Tiếng Anh: All round, on every side of a place.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là ở khắp bốn phía một chỗ, và đây là lối Nam Bộ ở chỗ ngày nay người ta nói xung quanh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ở khắp bốn phía một chỗ. Đây là lối Nam Bộ ở chỗ ngày nay người ta nói xung quanh. Nó vừa làm giới từ, chung quanh nhà, chung quanh chợ, vừa đứng một mình, nhìn khắp chung quanh, và nó cũng làm chữ chỉ người kế cận, những người chung quanh, mấy người ngồi chung quanh đó.
🇬🇧 On every side of a place. This is the Southern form where people now use another first syllable. It works as a preposition, round the house or round the market, and stands alone, looking all about; and it also names the people nearby.
Thí dụ:
Em có biết ở chung quanh châu thành đây có ai bán hoặc cho mướn nhà hay không?
Do you know anybody round the town here who has a house to sell or to let?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnXe vừa ngừng trước cửa, thì sắp con nít trong xóm bu lại đứng bao chung quanh.
The car had no sooner stopped at the door than the hamlet children crowded up and stood all round it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônCầm cày cấy 4 mẫu đất chung quanh nhà, còn 16 mẫu xa thì chia cho tá điền mướn.
He farms the four acres round the house, and the sixteen further off he divides among tenants.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoKiến đánh hơi rất nhanh, chưa chi, ruồi đến bay vo ve chung quanh miệng và mắt.
Ants get the scent very fast, and already the flies were buzzing round the mouth and eyes.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamĐây đó những hòn đảo xanh rì: đó là nhà dân, với vườn tược bao bọc chung quanh.
Here and there were dark green islands: those were people's houses, with gardens wrapped all round them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờNàng chỉ có thân xác thôi, và chỉ biết có những thân xác khác chung quanh nàng.
She had only a body, and knew only the other bodies round about her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCái nhà lá 3 căn ở đầu dưới chung quanh có trồng mấy bụi chuối đó là nhà Đỗ-Cẩm.
The three roomed thatched house at the lower end with the banana clumps planted round it is his.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaChỉ mới nghĩ đến thế tôi đã thấy nóng mặt và tự nhiên tôi nhìn khắp chung quanh.
Only thinking of it made my face hot, and naturally I looked all round about.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétMấy giồng chung quanh chợ Rạch Giá trồng xoài, vì lâu năm nên hóa xoài rừng.
The sand ridges round that market were planted with mangoes, which after many years had gone wild.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamMột hồi lâu anh ta móc gói thuốc ra mời bác Tám và mấy người ngồi chung quanh đó.
After a long while he drew out his packet of cigarettes and offered it to the old man and the others sitting round.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Em có biết ở chung quanh châu thành đây có ai bán hoặc cho mướn nhà hay không?”“Xe vừa ngừng trước cửa, thì sắp con nít trong xóm bu lại đứng bao chung quanh.”“Cầm cày cấy 4 mẫu đất chung quanh nhà, còn 16 mẫu xa thì chia cho tá điền mướn.”“Kiến đánh hơi rất nhanh, chưa chi, ruồi đến bay vo ve chung quanh miệng và mắt.”“Đây đó những hòn đảo xanh rì: đó là nhà dân, với vườn tược bao bọc chung quanh.”“Nàng chỉ có thân xác thôi, và chỉ biết có những thân xác khác chung quanh nàng.”“Cái nhà lá 3 căn ở đầu dưới chung quanh có trồng mấy bụi chuối đó là nhà Đỗ-Cẩm.”“Chỉ mới nghĩ đến thế tôi đã thấy nóng mặt và tự nhiên tôi nhìn khắp chung quanh.”