Trở lại từ điển

chung kết

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “chung kết” là gì?

Vòng sau cùng của một cuộc thi, một cuộc tranh tài, để chọn ra người thắng.

Tiếng Anh: The last round of a contest or competition, in which the winner is chosen.

Cách đọc
chung kết(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chung kết”:

1 nét nghĩa
1vòng thi sau cùngđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Chung kết là vòng chót của một cuộc thi, sau khi đã qua các vòng loại. Trong kho văn Nam Bộ có chuyện một cô gái lọt tới chung kết của một cuộc thi hoa hậu: tới được đó đã là một danh dự, mà chưa phải là thắng.

🇬🇧 It is the last round of a contest, after the qualifying rounds. In the Southern corpus a young woman reaches the final of a beauty contest: getting that far is already an honour, but it is not yet winning.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + chung kếtcó / dùng / giữ + chung kếtchung kết + nầy / này / đó

Thí dụ:

Tuy được vào chung kết cũng là một danh dự nhưng đó chỉ là danh dự tương đối thôi chớ chưa phải là một đắc thắng, một vinh quang.

Although getting into the final was an honour too, it was only a relative honour, not yet a victory or a glory.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tuy được vào chung kết cũng là một danh dự nhưng đó chỉ là danh dự tương đối thôi chớ chưa phải là một đắc thắng, một vinh quang.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “chung kết”

“chung kết” nghĩa là gì?

Vòng sau cùng của một cuộc thi, một cuộc tranh tài, để chọn ra người thắng.

“chung kết” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hoa Hậu Bồ Đào của Bình-nguyên Lộc: “Tuy được vào chung kết cũng là một danh dự nhưng đó chỉ là danh dự tương đối thôi chớ chưa phải là một đắc thắng, một vinh quang.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.