To live or work in close contact, not by choice.
Tiếng Anh: Là sống hoặc làm gần nhau tới mức phải va chạm, không phải chọn mà là hoàn cảnh bắt buộc.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To live or work in close contact, not by choice.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sống hoặc làm gần nhau tới mức phải va chạm. Tiếng đụng cho biết nó không êm: đây không phải cái gần gũi mình chọn mà là cái gần gũi hoàn cảnh bắt buộc, nên câu thường kèm chữ phải hoặc một lời chịu đựng.
🇬🇧 To live or work so near others that one must rub against them. The second element says it is not easy: this is not a closeness chosen but one circumstance imposes, so the sentence usually carries a word of enduring.
Thí dụ:
Sống chung đụng với hàng trăm người mà tưởng chừng như sống giữa sa mạc một mình.
Living in close contact with hundreds of people and yet feeling as though alone in a desert.
Nguồn: Kim Nhật, Về RCông việc bắt buộc chàng chung đụng rất thường với bạn gái đồng nghề.
His work obliged him to be in close contact very often with the women of his trade.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcHọ đều ở trong giới sang giàu, tức là giới mà Thúy thường chung đụng.
They all belonged to the rich and grand, that is the set she was usually in close contact with.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoVà nhứt là họ là những người khác hẳn những người nàng đã chung đụng.
And above all they were people quite unlike those she had been in close contact with.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTừ đó, hai con cáo chung đụng với nhau mà không xích mích bao giờ cả.
From then on the two foxes lived in close contact and never once fell out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácSống cái cảnh chung đụng như vậy hoài em không chịu nổi đâu!
I cannot bear living in such close contact for ever.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTao không quen cái thói chung đụng, thằng làm thằng ngó đó!
I am not used to this close contact, one working while another looks on.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìMười năm chung đụng với văn minh, nàng chỉ thu nhận được có hai món: tóc phi-dê và đôi giày cao gót.
Ten years in close contact with civilisation and she took up only two things, a permanent wave and a pair of high heels.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTuy nhiên chưa chi Nhâm cũng đã bắt đầu bâng khuâng nhớ tiếc cuộc sống chung đụng với anh em trong bấy lâu nay.
Even so he had already begun to feel wistful and to miss the life of close contact with his fellows these many months.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmCon gái, đứa nào cũng thế, sự chung đụng thường dẫn họ đến tình yêu hơn là một phút bất chợt loé lên bừng cháy.
Girls are all alike, and close contact leads them to love more than a moment's sudden blaze.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sống chung đụng với hàng trăm người mà tưởng chừng như sống giữa sa mạc một mình.”“Công việc bắt buộc chàng chung đụng rất thường với bạn gái đồng nghề.”“Họ đều ở trong giới sang giàu, tức là giới mà Thúy thường chung đụng.”“Và nhứt là họ là những người khác hẳn những người nàng đã chung đụng.”“Từ đó, hai con cáo chung đụng với nhau mà không xích mích bao giờ cả.”“Sống cái cảnh chung đụng như vậy hoài em không chịu nổi đâu!”“Tao không quen cái thói chung đụng, thằng làm thằng ngó đó!”“Mười năm chung đụng với văn minh, nàng chỉ thu nhận được có hai món: tóc phi-dê và đôi giày cao gót.”