Nghĩa của “chứng giám” là gì?
Nói về trời, thần thánh, ông bà hay người bề trên: soi thấy và nhận cho một tấm lòng, một việc làm là thiệt.
Tiếng Anh: Said of heaven, the gods, the ancestors or an elder: to look upon a sincere heart or a deed and acknowledge it as true.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chứng giám”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chứng giám là bề trên soi thấy lòng thành hay việc làm của người dưới rồi nhận cho. Trong kho văn Nam Bộ kẻ chứng giám là trời, thần thánh: được trời chứng giám, xin thần thánh chứng giám việc cưới vợ lấy chồng, mong Thần Đũa chứng giám một lời ước. Người lớn có vai vế đứng ra nhận cho một đám cưới cũng nói là chứng giám: ông tiên chỉ sẽ chứng giám cái đám nầy cho. Chữ nầy hay nằm trong lời khấn, lời cầu xin.
🇬🇧 It is said of a higher power that sees the sincerity or the deed of those below and acknowledges it. In the Southern corpus the one who does so is heaven or the gods: to be witnessed by heaven, to ask the gods to witness a marriage, to hope the Chopstick Spirit will witness a wish. A senior person of standing who gives a wedding recognition is also said to do this, as when the village elder will witness the ceremony. The word often occurs in prayers and petitions.
Thí dụ:
Nhiều nơi bày ra lệ đến đình miễu trong làng, dâng rượu, thịt, với nội dung là xin thần thánh chứng giám việc người dân trong làng cưới vợ, hoặc lấy chồng.
In many places there arose the custom of going to the village communal house and shrine to offer wine and meat, the purpose being to ask the gods to witness that a villager was taking a wife or a husband.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamCó cực nhọc mới được trời chứng giám, phải không Bá Vạn!
Only through hardship does one earn heaven's witness, is that not so, Ba Van!
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònVậy ước sao cho Phượng và Hạ hoà nhau trong hôm bãi trường, mong Thần Đũa chứng giám.
Then I wish that Phuong and Ha will make up on the last day of school, and may the Chopstick Spirit bear witness.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngPhải đặt khay trầu rượu, rồi hai đứa ra lạy tụi tao mỗi người ba lạy mới được, ông giáo sư đây là ông tiên chỉ, sẽ chứng giám cái đám này cho.
You must set out a tray of betel and wine, then the two of you come and bow three times to each of us; the professor here is the village elder and will witness this ceremony for you.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhiều nơi bày ra lệ đến đình miễu trong làng, dâng rượu, thịt, với nội dung là xin thần thánh chứng giám việc người dân trong làng cưới vợ, hoặc lấy chồng.”“Có cực nhọc mới được trời chứng giám, phải không Bá Vạn!”“Vậy ước sao cho Phượng và Hạ hoà nhau trong hôm bãi trường, mong Thần Đũa chứng giám.”“Phải đặt khay trầu rượu, rồi hai đứa ra lạy tụi tao mỗi người ba lạy mới được, ông giáo sư đây là ông tiên chỉ, sẽ chứng giám cái đám này cho.”Câu hỏi thường gặp về “chứng giám”
“chứng giám” nghĩa là gì?
Nói về trời, thần thánh, ông bà hay người bề trên: soi thấy và nhận cho một tấm lòng, một việc làm là thiệt.
“chứng giám” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam của Sơn Nam: “Nhiều nơi bày ra lệ đến đình miễu trong làng, dâng rượu, thịt, với nội dung là xin thần thánh chứng giám việc người dân trong làng cưới vợ, hoặc lấy chồng.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.