chưng giàu

verb phraseB2
Giải nghĩa nhanh:

Chưng giàu is an older Southern expression meaning to display money, possessions, or spending in order to appear wealthy, usually with a critical tone. It does not prove whether the person is actually rich.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
chưng giàu(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Chưng giàu là phô bày tiền của, đồ đạc hoặc cách tiêu xài để làm cho người khác thấy mình giàu, thường hàm ý người nói chê sự phô trương hoặc làm bảnh. Trong chứng liệu Hồ Biểu Chánh, một người đưa tiền trước mặt bạn bè để `chưng giàu`; câu chỉ cho thấy động tác tạo ấn tượng, không đủ kết luận người ấy thật giàu hay nghèo, rộng rãi, lừa đảo, mắc nợ hoặc có một động cơ duy nhất. `Chưng` ở đây gần nghĩa trưng ra/phô ra, nhưng `trưng bày`, `khoe của`, `làm bảnh` không phải bí danh thay thế trong mọi câu.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1phô tiền của hoặc cách tiêu xài để làm ra vẻ giàuCách ứng xử, tiền bạc và lời phê bình trong khẩu ngữ cũ[archaic]
B2

🇻🇳 Phô bày tiền, đồ đạc hay mức chi tiêu nhằm tạo ấn tượng mình giàu có, thường được nói với sắc thái phê bình.

🇬🇧 To conspicuously display money, possessions, or spending in order to appear wealthy, usually with a critical tone.

Grammar Patterns:
chưng giàu + trước mặt/với + ngườidùng/mua/đưa + tiền hoặc đồ + để chưng giàumuốn + chưng giàu

Ví dụ dùng từ:

Anh đưa nguyên xấp bạc ra trước mặt bạn bè chỉ để chưng giàu.

He produces a whole wad of cash in front of his friends merely to look wealthy.

Source: VietLayers editorial example

Cậu mua bộ ghế quá sức mình rồi bày giữa nhà để chưng giàu với khách.

He buys a suite of chairs beyond his means and displays it in the house to impress visitors with wealth.

Source: VietLayers editorial example

Người kể cho rằng ông ấy cho tiền là để chưng giàu, nhưng đó vẫn là lời đánh giá của nhân vật.

The narrator says that he gives the money to look rich, but that remains the character's judgment.

Source: VietLayers editorial example

Chưng giàu nhấn vào việc tạo ấn tượng, chớ không chứng minh người đó thật sự có nhiều của.

Chưng giàu emphasizes creating an impression and does not prove that the person is truly wealthy.

Source: VietLayers editorial example

Bà nhắc con đừng vay tiền mua nữ trang chỉ để chưng giàu trong đám tiệc.

She tells her child not to borrow money for jewelry merely to look wealthy at the party.

Source: VietLayers editorial example

Một món đồ đắt tiền chưa phải chưng giàu nếu người dùng không cố phô nó ra.

An expensive possession is not necessarily chưng giàu if its owner is not trying to display it.

Source: VietLayers editorial example

Anh ta chưng giàu bằng cách gọi món mắc nhất rồi lớn tiếng nói giá tiền.

He flaunts wealth by ordering the most expensive dish and loudly announcing its price.

Source: VietLayers editorial example

Câu chê chưng giàu không tự cho biết món tiền được kiếm hợp pháp hay bất hợp pháp.

The criticism chưng giàu does not reveal whether the money was earned lawfully or unlawfully.

Source: VietLayers editorial example

Người dịch chọn show off one's wealth cho chưng giàu vì câu mang giọng chê sự phô trương.

The translator chooses ‘show off one's wealth’ for chưng giàu because the sentence criticizes ostentation.

Source: VietLayers editorial example

Nếu văn cảnh chỉ nói chủ nhà trưng bày cổ vật cho công chúng xem, không nên gọi việc ấy là chưng giàu.

If the context merely says that the owner exhibits antiques for the public, that should not be called chưng giàu.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Vì có hai thằng cha theo cặp tàu đó nó muốn chưng giàu , nên làm bảnh như vậy đó.
Hồ Biểu ChánhNợ đời, Chương 9