Nghĩa của “chung cuộc” là gì?
Tới lúc sau hết, khi mọi việc đã xong xuôi; rốt lại.
Tiếng Anh: At the very end, when everything is over; in the end.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chung cuộc”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chung cuộc là lúc sau hết của một việc, một đời người, khi mọi sự đã ngã ngũ. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng đầu một vế câu để nói kết quả sau cùng, thường có chữ rồi theo sau: chung cuộc rồi mới biết, chung cuộc rồi ai cũng phải chết, chung cuộc rồi việc nào cũng xuôi thuận. Nó hay đi với ý trái lại điều mình tính lúc đầu: thành công mà chung cuộc không được hưởng chi hết.
🇬🇧 It names the final point of an affair or of a life, when everything has been settled. In the Southern corpus it opens a clause that gives the final outcome, often followed by a word meaning then: only in the end does one know, in the end everyone must die, in the end everything went smoothly. It often goes with an outcome contrary to what was first intended: success, yet in the end nothing to enjoy from it.
Thí dụ:
Mà thành công rồi cũng như không, chung cuộc không được hưởng chi hết.
But having succeeded was the same as nothing; in the end I got to enjoy none of it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnCao làm gì, hay làm gì, chung cuộc rồi ai cũng phải chết, thế thì cái cao, cái hay đó có khác chi cái thấp, cái dở đâu.
What is the use of being high, of being clever; in the end everyone must die, so how is the high or the clever any different from the low or the poor.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhDại hay khôn chung cuộc rồi mới biết.
Foolish or wise, one only knows in the end.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnMà người cưng con với người con cưng đối với nhau thiệt là ngộ lắm, ăn ở trong nhà, người nầy xướng bày ra việc nào thì người nọ nói trái liền, song trái thì một chút mà thôi, chớ chung cuộc rồi việc nào cũng xuôi thuận hết thảy.
Yet the doting parent and the doted-on child were truly odd with each other: living in the same house, whatever one proposed the other at once opposed, but only for a little while, and in the end everything went smoothly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mà thành công rồi cũng như không, chung cuộc không được hưởng chi hết.”“Cao làm gì, hay làm gì, chung cuộc rồi ai cũng phải chết, thế thì cái cao, cái hay đó có khác chi cái thấp, cái dở đâu.”“Dại hay khôn chung cuộc rồi mới biết.”“Mà người cưng con với người con cưng đối với nhau thiệt là ngộ lắm, ăn ở trong nhà, người nầy xướng bày ra việc nào thì người nọ nói trái liền, song trái thì một chút mà thôi, chớ chung cuộc rồi việc nào cũng xuôi thuận hết thảy.”Câu hỏi thường gặp về “chung cuộc”
“chung cuộc” nghĩa là gì?
Tới lúc sau hết, khi mọi việc đã xong xuôi; rốt lại.
“chung cuộc” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bức thơ hối hận của Hồ Biểu Chánh: “Mà thành công rồi cũng như không, chung cuộc không được hưởng chi hết.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.