Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Chức vụ và địa vị một người giữ trong xã hội, làng xóm hay một tổ chức.

Tiếng Anh: The post and rank a person holds in society, the village or an organisation.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
chức vị(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Chức vụ và địa vị một người giữ trong xã hội, làng xóm hay một tổ chức.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1chức vụ, địa vịđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho chức làng, chức quan và địa vị cao thấp: chức vị chánh bái, có chức vị chút đỉnh trong làng, được chức vị cao, trở lại chức vị cũ. Nó hay đi với cao, giữ và được, như giữ chức vị cao, người có chức vị cao. Kho văn cũng dùng nó theo lối vui trong truyện trẻ con, như được phong chức vị đàng hoàng.

🇬🇧 The corpus often uses it for village posts, official ranks and standing high or low: the post of chief celebrant, a minor position in the village, attaining high rank, returning to one's former post. It pairs with high, hold and gain, like holding high office, a person of high rank. The corpus also uses it playfully in children's stories, like being given a proper title.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Muốn thành tiên thì phải dày công tu luyện để ngày kia giữ được chức vị cao.

To become an immortal one must cultivate diligently so that one day one can hold a high position.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Ấy thế mà ông đạo Đất bảo rằng mạng tôi còn lớn nay mai trở lại chức vị cũ.

And yet the Earth Master says my fate is still great, and soon I will return to my former post.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Ngôi nhà khá nhỏ này của một nhân vật có chức vị khá lớn mua cho nàng.

This rather small house was bought for her by a man of rather high position.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương

Ngày nay, trong giới trẻ vẫn giữ lệ ấy, dùng hai tay mà bắt tay một người lớn tuổi hoặc có chức vị cao.

Today young people still keep the custom of shaking hands with both hands with an elder or someone of high rank.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Ông ta không bị thủ tiêu về thể xác, mà về chức vị.

He was not eliminated in body, but in rank.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Mất con trâu pháo, mình còn sắm được con trâu khác, chớ mất sắc thần, mất chức vị chánh bái thì làm sao chuộc được.

If I lose the cannon buffalo I can buy another, but if I lose my standing, lose the post of chief celebrant, how can I ever get it back.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Đợi Xuân xem trát rồi thôn trưởng mới nhỏ nhẹ tỏ lời khen ngợi Xuân ăn học giỏi, được chức vị cao, làm rỡ ràng cho làng Vĩnh Lợi.

After Xuan read the decree, the hamlet chief gently praised him for studying well, attaining high rank and bringing glory to Vinh Loi village.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Huống chi người ta là con cháu của một tá điền, có chức vị chút đỉnh trong làng, má cậy lên giúp mà coi sóc việc nhà chớ không phải ở mướn.

Besides, she is the grandchild of a tenant with a little position in the village; I asked her up to help run the house, not as a hired servant.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Những người quá trẻ tuổi mà giữ chức vị cao rất thích đeo loại kiếng nầy để lấy một bề ngoài đạo mạo, chững chạc khi nào phải chung đụng với ai.

Very young men holding high office love to wear these glasses to look dignified and mature whenever they must deal with anyone.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Ngộ nghĩnh một điều là đứa trẻ nào gia nhập Thần giáo cũng được phong chức vị đàng hoàng, không Đường chúa thì cũng Đà chúa, chớ Thần giáo không có giáo viên hạ cấp.

Funnily enough, any child who joined the Divine Sect was given a proper title, if not Lord Duong then Lord Da, for the sect had no lowly members.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác Kiếm
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Muốn thành tiên thì phải dày công tu luyện để ngày kia giữ được chức vị cao.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Đảng "Cánh Buồm Đen"
“Ấy thế mà ông đạo Đất bảo rằng mạng tôi còn lớn nay mai trở lại chức vị cũ.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 10
“Ngôi nhà khá nhỏ này của một nhân vật có chức vị khá lớn mua cho nàng.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương, Chương 7
“Ngày nay, trong giới trẻ vẫn giữ lệ ấy, dùng hai tay mà bắt tay một người lớn tuổi hoặc có chức vị cao.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Quan
“Ông ta không bị thủ tiêu về thể xác, mà về chức vị.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 2. Những sai lầm căn bản của quý ông H. Maspéro, L. Aurousseau
“Mất con trâu pháo, mình còn sắm được con trâu khác, chớ mất sắc thần, mất chức vị chánh bái thì làm sao chuộc được.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Lũ trẻ chăn trâu
“Đợi Xuân xem trát rồi thôn trưởng mới nhỏ nhẹ tỏ lời khen ngợi Xuân ăn học giỏi, được chức vị cao, làm rỡ ràng cho làng Vĩnh Lợi.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 10
“Huống chi người ta là con cháu của một tá điền, có chức vị chút đỉnh trong làng, má cậy lên giúp mà coi sóc việc nhà chớ không phải ở mướn.”
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 1