Nghĩa của “chức nghiệp” là gì?
Nghề mình làm để sống, cùng phần việc và phận sự của nghề đó.
Tiếng Anh: The trade one lives by, together with the work and duties that go with it.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chức nghiệp”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chức nghiệp là nghề của một người, thường là nghề có học như thầy thuốc, thầy giáo, người làm quan, kể luôn phận sự của nghề đó. Trong kho văn Nam Bộ người ta nói vì chức nghiệp nên ít rảnh, mắc lo chức nghiệp, chưa lịch lãm về chức nghiệp, tuỳ chức nghiệp của mình mà lo việc công ích, không để hổ với chức nghiệp, không phạm tới danh dự và chức nghiệp.
🇬🇧 It names a person's occupation, usually an educated one such as doctor, teacher or official, together with the duties it carries. In the Southern corpus people say they have little free time because of their occupation, are busy with their careers, are not yet seasoned in their profession, should each serve the public good according to their occupation, bring no shame on their profession, or will not harm their honour and their office.
Thí dụ:
Thiệt tôi vì chức nghiệp nên ít có thời giờ rảnh.
Truly, because of my profession I have little free time.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩTôi còn nhỏ tuổi, mà lại chưa lịch lãm về chức nghiệp.
I am still young, and not yet seasoned in my profession.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiBọn có học thức phải tuỳ chức nghiệp của mình mà lo làm những việc công ích.
Educated people must each, according to their occupation, see to doing work for the public good.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmThầy có một đứa con, thầy ráng tập cho nó nên người, tuy nó làm giáo sư không cao sang chi lắm, song nó không để hổ với chức nghiệp của nó.
I have one child, whom I have tried hard to bring up properly; being a teacher is nothing very grand, yet that child brings no shame on the profession.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻBất luận bà xin việc chi, nếu việc ấy không phạm đến danh dự và chức nghiệp của tôi, thì tôi sẽ nhậm lời xin liền.
Whatever you ask, madam, if it does not touch my honour and my office, I will grant the request at once.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhThậm mời đám cưới nó có nói: Bọn tân học chúng ta ở bên Pháp trở về xứ, ai cũng mắc lo chức nghiệp, nên ít có dịp hội nhau mà đàm luận vui chơi.
Inviting us to the wedding, Tham said: We of the new learning who came home from France are all busy with our careers, so we seldom have a chance to meet, talk and enjoy ourselves.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thiệt tôi vì chức nghiệp nên ít có thời giờ rảnh.”“Tôi còn nhỏ tuổi, mà lại chưa lịch lãm về chức nghiệp.”“Bọn có học thức phải tuỳ chức nghiệp của mình mà lo làm những việc công ích.”“Thầy có một đứa con, thầy ráng tập cho nó nên người, tuy nó làm giáo sư không cao sang chi lắm, song nó không để hổ với chức nghiệp của nó.”“Bất luận bà xin việc chi, nếu việc ấy không phạm đến danh dự và chức nghiệp của tôi, thì tôi sẽ nhậm lời xin liền.”“Thậm mời đám cưới nó có nói: Bọn tân học chúng ta ở bên Pháp trở về xứ, ai cũng mắc lo chức nghiệp, nên ít có dịp hội nhau mà đàm luận vui chơi.”Câu hỏi thường gặp về “chức nghiệp”
“chức nghiệp” nghĩa là gì?
Nghề mình làm để sống, cùng phần việc và phận sự của nghề đó.
“chức nghiệp” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tân Phong nữ sĩ của Hồ Biểu Chánh: “Thiệt tôi vì chức nghiệp nên ít có thời giờ rảnh.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.