Còn cái nữa mà chưa đem vô đây, nói thêm cho đủ cái vừa nói.
Tiếng Anh: Not counting this yet, said to add one more thing to what has just been named.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Còn cái nữa mà chưa đem vô đây, nói thêm cho đủ cái vừa nói.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn nó gần như luôn mở đầu bằng đó là: đó là chưa kể tiền xe từ đây xuống Gò Công, đó là chưa kể đến cái nạn phân bì ít nhiều nữa, đó là chưa kể công khó nhọc của chính bà. Cái nó thêm vô thường là cái nặng hơn hoặc cái phiền hơn: chắc sớm ho lao chưa kể bị cảnh sát phạt tiền và đuổi vợ xuống xe, mới nghe hai cánh tay mình mỏi rụng chưa kể hai bàn tay suýt rướm máu, cái khổ đến đâu chưa kể cảnh sát họ dòm thấy hành động kỳ lạ ấy. Nó cũng dùng để rào cái mình chưa nói tới: ở đây chỉ dựa vào sử Tàu chớ chưa kể đến công trình Âu Mỹ. Và nó đếm tiền rất gọn: không tốn dưới hai trăm ngàn bạc, đó là chưa kể bàn ghế tủ giường.
🇬🇧 In the corpus the phrase almost always opens with a pointing word, and what it adds is usually the heavier or the more troublesome item. It also fences off what has not been treated yet, and it is handy for reckoning money.
Thí dụ:
Đó là chưa kể chị Huỳnh Mai vì em không biết chỉ đã “chiếp” trong bụng ai chưa?
And that is not counting Huynh Mai, for I do not know whether she has yet set her heart on anybody.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtNhư đã nói, ở đây chỉ dựa vào sử Tàu, chớ chưa kể đến công trình Âu Mỹ khác xa Tàu.
As was said, here we rely only on the Chinese histories, and do not yet count the European and American work that differs greatly from them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamĐó là chưa kể tiền xe từ đây xuống Gò Công và từ Chợ Lớn ra Sài Gòn.
And that is not counting the fare from here down to Go Cong, and from Cho Lon out to Sài Gòn.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnVà bấy giờ, chàng mới nghe hai cánh tay mình mỏi rụng, chưa kể hai bàn tay suýt rướm máu.
And only then did he feel his arms ready to drop, not counting his hands nearly raw.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhAnh nghĩ chở vợ đi bằng xe đạp, chắc sớm ho lao, chưa kể bị cảnh sát phạt tiền và đuổi vợ xuống xe.
He thought that carrying his wife on the bicycle would soon give him consumption, not counting the police fining him and making her get down.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápĐó là chưa kể đến cái nạn phân bì ít nhiều nữa!
And that is not counting the trouble of people comparing who got more and who less.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuĐó là chưa kể công khó-nhọc của chính bà, và sự bứt-rứt, sự căng-thẳng của thần-kinh-hệ của bà, lắm khi nó làm cho bà muốn phát điên lên.
And that is not counting her own hard labour, and the fretting and the strain on her nerves, which often nearly drove her mad.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoNhững nhà chưa bị Thần Chết đến viếng cũng rải vôi khắp nơi, đó là chưa kể những lớp bột sát trùng DDT được nhân viên y tế xịt khắp nhà cửa, bàn ghế.
Houses that Death had not yet visited spread lime everywhere too, not counting the layers of disinfectant powder the health men sprayed over the house, the tables and the chairs.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đenNhững ngày mưa dầm mà rình như vậy thì phải biết cái khổ đến đâu, chưa kể cảnh sát công an họ dòm thấy hành động kỳ lạ ấy, họ theo dõi thì phiền không biết bao nhiêu.
On days of steady rain such watching is misery beyond telling, not counting the police, who if they saw such odd behaviour would follow him and make no end of trouble.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngCông việc trang trí ở đây là không tốn dưới hai trăm ngàn bạc, đó là chưa kể bàn ghế, tủ giường, món nào cũng là đồ thượng hảo hạng từ các hiệu trang hoàng lớn mà ra cả.
The decoration here cost not less than two hundred thousand piastres, and that is not counting the tables, chairs, wardrobes and beds, every piece of the finest sort from the big furnishing houses.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đó là chưa kể chị Huỳnh Mai vì em không biết chỉ đã “chiếp” trong bụng ai chưa?”“Như đã nói, ở đây chỉ dựa vào sử Tàu, chớ chưa kể đến công trình Âu Mỹ khác xa Tàu.”“Đó là chưa kể tiền xe từ đây xuống Gò Công và từ Chợ Lớn ra Sài Gòn.”“Và bấy giờ, chàng mới nghe hai cánh tay mình mỏi rụng, chưa kể hai bàn tay suýt rướm máu.”“Anh nghĩ chở vợ đi bằng xe đạp, chắc sớm ho lao, chưa kể bị cảnh sát phạt tiền và đuổi vợ xuống xe.”“Đó là chưa kể đến cái nạn phân bì ít nhiều nữa!”“Đó là chưa kể công khó-nhọc của chính bà, và sự bứt-rứt, sự căng-thẳng của thần-kinh-hệ của bà, lắm khi nó làm cho bà muốn phát điên lên.”“Những nhà chưa bị Thần Chết đến viếng cũng rải vôi khắp nơi, đó là chưa kể những lớp bột sát trùng DDT được nhân viên y tế xịt khắp nhà cửa, bàn ghế.”