Nghĩa của “chu vi” là gì?
Đường bao giáp vòng một hình, một vùng; cũng là bề dài của đường bao đó.
Tiếng Anh: The line running all the way around a shape or an area; also the length of that line.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chu vi”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chu vi là đường chạy giáp vòng bên ngoài một vật, một vùng, và là số đo đường đó. Trong kho văn Nam Bộ có cái hồ chu vi mấy trăm cây số, tức đi giáp vòng bờ hồ thì dài chừng đó. Nó còn chỉ cái vòng mà một vật không ra khỏi được: con diều cứ quanh quẩn trong chu vi nhứt định.
🇬🇧 It is the line that runs right around the outside of a thing or an area, and the measure of that line. In the Southern corpus a lake is several hundred kilometres around, meaning that is how far it is to go round its shore. It also names the bounds a thing cannot leave: a kite keeps circling within a set perimeter.
Thí dụ:
Hồ Động Đình chu vi 450 cây số, có nơi bề rộng tới 350 cây số.
Dong Dinh Lake is 450 kilometres around, and in places as much as 350 kilometres wide.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamỪ, kỳ lạ chưa, diều giấy không giống chim mà lại giống cá, bởi vì chim thì bay đi còn diều thì cứ quanh quẩn mãi trong chu vi nhứt định.
Yes, how strange, a paper kite is not like a bird but like a fish, because a bird flies away while a kite just keeps circling within a set perimeter.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hồ Động Đình chu vi 450 cây số, có nơi bề rộng tới 350 cây số.”“Ừ, kỳ lạ chưa, diều giấy không giống chim mà lại giống cá, bởi vì chim thì bay đi còn diều thì cứ quanh quẩn mãi trong chu vi nhứt định.”Câu hỏi thường gặp về “chu vi”
“chu vi” nghĩa là gì?
Đường bao giáp vòng một hình, một vùng; cũng là bề dài của đường bao đó.
“chu vi” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Hồ Động Đình chu vi 450 cây số, có nơi bề rộng tới 350 cây số.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.