Trở lại từ điển

chu kỳ

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “chu kỳ” là gì?

Khoảng thời gian một việc đi trọn một vòng từ đầu tới cuối, rồi có thể bắt đầu lại.

Tiếng Anh: The stretch of time in which something runs one full round from start to finish and may then begin again; a cycle.

Cách đọc
chu kỳ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chu kỳ”:

1 nét nghĩa
1trọn một vòng từ đầu tới cuốiđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Chu kỳ là trọn một vòng của một việc, từ lúc bắt đầu tới lúc xong. Trong kho văn Nam Bộ có cuối chu kỳ của một lớp học: lớp đi từ đầu tới hết bậc học thì số học trò đã hao hụt.

🇬🇧 It means one full round of something, from its start to its end. In the Southern corpus there is the end of a class's cycle: by the time a class has gone from the start to the end of its level of schooling, its numbers have dwindled.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
người / kẻ / tay + chu kỳtrở thành / làm + chu kỳchu kỳ + hành động / ứng xử

Thí dụ:

Ừ, một lớp học, đi tới cuối chu kỳ là hao hụt hết năm bảy học sinh vì họ yểu tử.

Yes, a class, by the time it reaches the end of its cycle, has lost five or seven students because they died young.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ừ, một lớp học, đi tới cuối chu kỳ là hao hụt hết năm bảy học sinh vì họ yểu tử.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Còn lại âm thầm một thoáng hương
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “chu kỳ”

“chu kỳ” nghĩa là gì?

Khoảng thời gian một việc đi trọn một vòng từ đầu tới cuối, rồi có thể bắt đầu lại.

“chu kỳ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Diễm Phượng của Bình Nguyên Lộc: “Ừ, một lớp học, đi tới cuối chu kỳ là hao hụt hết năm bảy học sinh vì họ yểu tử.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.