Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “chu du” là gì?

Đi khắp nơi nầy nơi kia, hết xứ nầy qua xứ khác, không ở yên một chỗ.

Tiếng Anh: To travel all around from place to place, from one region on to another, without settling anywhere.

Cách đọc
chu du(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chu du”:

1 nét nghĩa
1đi khắp nơi, hết xứ nầy qua xứ khácđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Chu du là đi khắp nơi, không ở yên một chỗ. Trong kho văn Nam Bộ sau nó là chỗ đi qua: chu du khắp nẻo sông hồ, chu du năm hồ bốn biển. Người chu du có khi là một đoàn mãi võ đi kiếm sống, có khi là người xưa thong thả đi coi cảnh.

🇬🇧 It means travelling everywhere without settling in one place. In the Southern corpus it is followed by the places passed through: to roam every river and lake, to wander the five lakes and four seas. The traveller may be a troupe of martial-arts street performers earning a living, or people of old touring at leisure.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + chu du + tân ngữchu du + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + chu du

Thí dụ:

Chú Thiết Phủ đã từ trần, cả ba nối nghiệp chủ nhân điều khiển đoàn mãi võ đi chu du khắp nẻo sông hồ.

Uncle Thiet Phu had passed away, and the three of them took over as masters, running the troupe of martial-arts performers as it roamed every river and lake.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối

Bơi xuồng trên bao nhiêu là hồ ấy, đi từ đảo nầy qua đảo kia, là cái thú vui vô song nhắc nhở cảnh người xưa chu du năm hồ, bốn biển, cảnh Từ Thức chèo thuyền chợt gặp Đào Nguyên.

Paddling a boat over all those lakes, going from one island to the next, is a matchless pleasure that recalls the ancients wandering the five lakes and four seas, and Tu Thuc rowing his boat and suddenly coming upon the Peach Blossom Spring.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chú Thiết Phủ đã từ trần, cả ba nối nghiệp chủ nhân điều khiển đoàn mãi võ đi chu du khắp nẻo sông hồ.”
Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối, III. Kỳ sĩ Động Đình hồ
“Bơi xuồng trên bao nhiêu là hồ ấy, đi từ đảo nầy qua đảo kia, là cái thú vui vô song nhắc nhở cảnh người xưa chu du năm hồ, bốn biển, cảnh Từ Thức chèo thuyền chợt gặp Đào Nguyên.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Rung Cây Dừa
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “chu du”

“chu du” nghĩa là gì?

Đi khắp nơi nầy nơi kia, hết xứ nầy qua xứ khác, không ở yên một chỗ.

“chu du” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Thiên Tài Lạc Lối của Thẩm Thệ Hà: “Chú Thiết Phủ đã từ trần, cả ba nối nghiệp chủ nhân điều khiển đoàn mãi võ đi chu du khắp nẻo sông hồ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.