To pole a skiff along, the Mekong way in shallow water.
Tiếng Anh: Là dùng cây sào cắm xuống đáy mà đẩy chiếc xuồng đi, lối đi nước cạn của miền Tây, khác với bơi bằng dầm.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To pole a skiff along, the Mekong way in shallow water.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dùng cây sào cắm xuống đáy mà đẩy chiếc xuồng đi. Đây là lối đi nước cạn của miền Tây, khác với bơi bằng dầm ở chỗ nó cần đáy phải với tới. Vô rừng, vô ruộng ngập thì phải chống chớ không bơi được.
🇬🇧 To drive a skiff by setting a pole on the bottom. It is the western delta's way in shallow water, unlike paddling in that it needs a bottom within reach. Into flooded forest or flooded field one poles, for paddling will not serve.
Thí dụ:
Tư Cầu vừa ăn cơm xong đang ngồi vấn thuốc hút thì Phấn chống xuồng qua tới.
He had just eaten and sat rolling a cigarette when she poled her skiff over.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuHồi sáng này Tư Bá chống xuồng vô rừng một mình, có lẽ đi theo mấy cái trấp.
This morning he poled his skiff into the forest alone, probably following the floating islets.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiCô mà chống xuồng qua đây để làm rầy không cho tui ngủ, tui bơi xuồng đi chỗ khác đa!
If she poles over here to pester me and keep me from sleeping, I shall paddle off elsewhere.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuÔng nội thằng Cộc chống xuồng trên ruộng, len lỏi qua mấy gốc tràm.
The boy's grandfather poled the skiff across the field, threading between the tea tree stumps.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácRừng là nơi hiểm độc, loại rừng trầm thủy, muốn đốn củi thì phải chống xuồng đến gốc cây.
The forest is a treacherous place, a drowned forest, and to cut wood one must pole a skiff to the tree's foot.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngAnh ta chống xuồng ra, nhìn lại Nhạn lần cuối, đoạn bơi đi thẳng.
He poled the skiff out, looked back at her a last time, then paddled straight away.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtThục ngồi trước mũi xuồng, tôi mở dây cột, chống xuồng ra ngoài.
She sat in the bow, I cast off the line and poled the skiff out.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayTao thấy chống xuồng mệt hơn là cỡi trâu.
I find poling a skiff more tiring than riding a buffalo.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTừ bé đến giờ, anh quen bơi hoặc chống xuồng nơi lau sậy mịt mùng, cạn nước, hoặc trên bãi bùn giữa ruộng, có con đường làng cong queo.
From childhood he had been used to paddling or poling a skiff in dense shallow reeds, or over mud flats amid the fields where a crooked village path ran.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyBiết không thể tránh được, Tư Cầu chẳng nói chẳng rằng chống xuồng ghé vào.
Knowing it could not be avoided, he said nothing and poled the skiff in to shore.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tư Cầu vừa ăn cơm xong đang ngồi vấn thuốc hút thì Phấn chống xuồng qua tới.”“Hồi sáng này Tư Bá chống xuồng vô rừng một mình, có lẽ đi theo mấy cái trấp.”“Cô mà chống xuồng qua đây để làm rầy không cho tui ngủ, tui bơi xuồng đi chỗ khác đa!”“Ông nội thằng Cộc chống xuồng trên ruộng, len lỏi qua mấy gốc tràm.”“Rừng là nơi hiểm độc, loại rừng trầm thủy, muốn đốn củi thì phải chống xuồng đến gốc cây.”“Anh ta chống xuồng ra, nhìn lại Nhạn lần cuối, đoạn bơi đi thẳng.”“Thục ngồi trước mũi xuồng, tôi mở dây cột, chống xuồng ra ngoài.”“Tao thấy chống xuồng mệt hơn là cỡi trâu.”