Nghĩa của “chớ” là gì?
Lối nói Nam Bộ của chứ: nối hai vế, bác vế nầy để nhận vế kia (chớ không); đứng cuối câu để nhấn điều đương nhiên hay hỏi lại; còn là đừng, lời khuyên can (chớ vội, chớ lo).
Tiếng Anh: The Southern form of chu: rather than, linking a rejected idea to the true one; a sentence-final particle stressing the obvious; and don't, in warnings and advice.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chớ”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Liên từ nối hai vế, gạt bỏ một vế để khẳng định vế kia; thường đi trong chớ không, chớ chẳng, chớ không phải. Miền Bắc nói chứ.
🇬🇧 A conjunction linking two ideas, setting one aside to affirm the other: rather than, and not. Common in cho khong and cho khong phai. The Northern form is chu.
Thí dụ:
Nó cháy lên, mình thấy được, chớ không vô hình như lửa của các lò dầu lửa đâu.
It flares up and you can see it, not invisible like the fire in kerosene stoves.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTôi muốn coi cho biết mặt hai viên ngọc đó chớ chẳng muốn mua hoặc tịch thâu.
I only want to see those two pearls for myself, not to buy them or seize them.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamAnh chỉ phải đi Biên hòa thôi chớ không phải làm gì khó khăn và nhọc xác lắm.
You only have to go to Bien Hoa; there is nothing hard or tiring to do.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNhưng chàng cứ làm bộ nài nỉ, nài nỉ thầm lặng bằng cử chỉ chớ không bằng lời.
But he kept pretending to plead, pleading silently with gestures rather than words.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngSắm vòng vàng, cất nhà lầu thì tôi chịu chớ kiếm chừng trăm ký lô cá dễ ợt.
Buying gold bracelets or building a villa is beyond me, but catching a hundred kilos of fish is a breeze.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây🇻🇳 Đứng cuối câu hay sau vậy để nhấn điều đương nhiên, để đòi hỏi nhẹ hay để hỏi lại: phải nói cho dứt khoát chớ; vậy chớ.
🇬🇧 At the end of a sentence, or after vay, to stress that something is obvious, to make a mild demand, or to ask back: of course, surely, then.
Thí dụ:
Vậy chớ mầy suốt đời cứ hút nhụy làm mật, công chuyện đó cũng nhàm vậy.
Then you spend your whole life sucking nectar to make honey; that work is dull too, isn't it.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủThầy gặp cơ hội tiến thân, tôi mừng, cầu chúc thầy gặp may mắn, tiền bạc khá giả chớ!
You have a chance to get ahead, and I am glad; of course I wish you luck and a comfortable living!
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũNhà của tôi, muốn cho tôi đi, ít ra cũng phải nói cái gì cho dứt khoát chớ.
It is my house; if you want me to leave, surely you must at least say something definite.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ🇻🇳 Phó từ đứng trước động từ để khuyên can, ngăn cấm: đừng. Thường đi trong chớ nên, chớ có, chớ vội.
🇬🇧 An adverb placed before a verb to warn or forbid: do not. Common in cho nen (one should not), cho co and cho voi (do not rush).
Thí dụ:
Xin bà chớ vội vàng quá.
Please, madam, do not be in such a hurry.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcCông danh chớ vội nợ nần chớ lo.
Do not rush after fame and do not fret over debts.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“- Tôi nghèo vì muốn sống ngang dọc chớ nếu cần làm giàu như thiên hạ thì mấy hồi.”Câu hỏi thường gặp về “chớ”
“chớ” nghĩa là gì?
Lối nói Nam Bộ của chứ: nối hai vế, bác vế nầy để nhận vế kia (chớ không); đứng cuối câu để nhấn điều đương nhiên hay hỏi lại; còn là đừng, lời khuyên can (chớ vội, chớ lo).
“chớ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “- Tôi nghèo vì muốn sống ngang dọc chớ nếu cần làm giàu như thiên hạ thì mấy hồi.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.