Chống hai tay vô hông, cái dáng đứng của người đương nạt hay đương thách.
Tiếng Anh: Standing with the hands set on the hips, the stance of one scolding or challenging.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chống hai tay vô hông, cái dáng đứng của người đương nạt hay đương thách.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chống là đỡ lấy, nạnh là chỗ hông. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn đi với chữ đứng, vì nó là một cái dáng chớ không phải một việc làm: đứng chống nạnh, đứng chống nạnh nhìn, đứng chống nạnh trên thuyền. Nó nhận chữ hai tay hoặc chữ một tay: hai tay chống nạnh, một tay chống nạnh. Cái dáng đó, theo kho văn, là dáng của người đang hơn thế: đứng ngó lườm lườm, nửa như chờ đợi nửa như khiêu khích, đứng lại bộ tấn. Và có người mang nó thành cái tật cố hữu.
🇬🇧 The elements mean to prop and the hip. In the Southern corpus it goes almost always with the verb for standing, since it is a stance and not an act. It takes a phrase for both hands or for one hand. That stance, by the corpus, belongs to whoever has the upper hand, glaring, half waiting and half challenging, taking a fighting posture. And one character carries it as a lifelong habit.
Thí dụ:
Nhâm bực mình đứng khựng lại, chống nạnh nhìn chớ không buồn đuổi theo nữa.
Nham stopped short in vexation and looked on with hands on hips, not troubling to give chase.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmHắn ta bèn xốc anh Tư lên, lôi đặt cho nằm ngay trên giường, rồi đứng chống nạnh nhìn.
He hoisted Tu up, laid him straight on the bed, and then stood looking on with hands on hips.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngÔng Tư chống nạnh, ho từng chập và dường như cô Kim Em cũng rón rén đến sát ngưỡng cửa.
Tu stood with hands on hips, coughing by fits, and Kim Em seemed to creep close to the threshold too.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamCậu Hai Điền ngồi giữa chiếc ghe, với cái tật cố hữu là chống nạnh.
Hai Dien sat in the middle of the boat with his old habit of hands on hips.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNgười con gái kêu đúng tên tôi đang đứng chống nạnh trước bực cửa.
The girl who called me by my right name was standing with hands on hips before the doorstep.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòThể-Phụng một tay cầm cây giẩm, một tay chống nạnh đứng ngó hai thằng bất lương ấy lườm-lườm.
The Phung held a paddle in one hand and a hip in the other, standing and glaring at the two rogues.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTrên đầu một tảng đá nổi đằng xa, một người đờn-bà đứng dang hai chân ra, hai tay chống nạnh.
On a rock standing out far off, a woman stood with her legs apart and both hands on her hips.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngMột gã đàn ông trạc bốn mươi tuổi mày rô, mắt xếch, râu xồm, đang đứng chống nạnh trên thuyền.
A man of about forty with heavy brows, slanting eyes and a bushy beard stood with hands on hips on the boat.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiRồi nó đứng chống nạnh, nửa như chờ đợi, nửa như khiêu khích.
Then he stood with hands on hips, half as if waiting and half as if in challenge.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNhi dạ một tiếng rồi hai tay chống nạnh, đứng lại bộ tấn.
Nhi gave one word of assent, then put both hands on her hips and took a fighting stance.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhâm bực mình đứng khựng lại, chống nạnh nhìn chớ không buồn đuổi theo nữa.”“Hắn ta bèn xốc anh Tư lên, lôi đặt cho nằm ngay trên giường, rồi đứng chống nạnh nhìn.”“Ông Tư chống nạnh, ho từng chập và dường như cô Kim Em cũng rón rén đến sát ngưỡng cửa.”“Cậu Hai Điền ngồi giữa chiếc ghe, với cái tật cố hữu là chống nạnh.”“Người con gái kêu đúng tên tôi đang đứng chống nạnh trước bực cửa.”“Thể-Phụng một tay cầm cây giẩm, một tay chống nạnh đứng ngó hai thằng bất lương ấy lườm-lườm.”“Trên đầu một tảng đá nổi đằng xa, một người đờn-bà đứng dang hai chân ra, hai tay chống nạnh.”“Một gã đàn ông trạc bốn mươi tuổi mày rô, mắt xếch, râu xồm, đang đứng chống nạnh trên thuyền.”